Cá Bắp nẻ xanh – Blue surgeonfish

- Thức ăn cho cá mới nở: Trứng nước tươi sống đông lạnh Đại Học Cần Thơ , Trứng Artemia

- Thức ăn cho cá hương – trưởng thành: Artemia tươi sống đông lạnh Đại Học Cần Thơ

- Thức ăn cho loại cá lớn: Tép trứng tươi sống đông lạnh Đại Học Cần Thơ

acanthurus

– Phân loại: Cá Bắp nẻ xanh có tên khoa học là Paracanthurus hepatus (Linnaeus, 1766), tên tiếng Anh là Blue surgeonfish. Cá thuộc họ cá Đuôi gai Acanthuridae, thuộc bộcá Vược Perciformes.

Màu sắc: Hình thái: D.IX,19-20; A.III,18-19; P1 16; P2 I,3; V.I,5.Thân bầu dục, dẹp bên, vảy rất nhỏ. Gai cuống đuôi nhọn. Phân loại bằng phân bố màu sắc

-Mô tả: Hình thái: D.IX,19-20; A.III,18-19; P1 16; P2 I,3; V.I,5.Thân bầu dục, dẹp bên, vảy rất nhỏ. Gai cuống đuôi nhọn. Phân loại bằng phân bố màu sắc

– Môi trường sống: Cần hệ sinh thái rạn san hô (reef-associated),  độ sâu 2 – 40 m (Myers, 1991), thường là 10 – 40 m (Baensch và Debelius, 1997) (EOL,2014); nhiệt đới; 30°N – 30°S, 32°E – 170°W (Fishbase, 2014 ); Indo đến Tây Thái Bình Dương (Randall, 2002); sống ở nơi nước trong, các rạn ngoài khơi có nhiều san hô (Fishbase, 2014); nước ngọt (Mundy, 2005)

– Tính đặc hữu và phân bố: Không là loài đặc hữu, cá phân bố ở Ấn Độ-Thái Bình Dương, Đông Phi, phía nam Nhật Bản, phía nam Great Barrier Reef (Fishbase, 2004). Phân bố ở Việt Nam: biển đông (Đỗ Thị Như Nhung, 2007).

– Giá trị đặc biệt: Ít (có giá trị về nuôi cảnh, 285.000 VNĐ/con).

– Mức độ quý hiếm và nguy cấp: là loài ở mức độ ít quan tâm (Least concern), thuộc bậc ít nguy cấp (Lower risk, LR) trong danh mục sách đỏ của IUCN và Việt Nam.

 – Loài bị giới hạn hoặc cấm mua bán: Không có trong danh mục bị giới hạn hoặc cấm mua bán theo công ước CITES.

Mức độ dồi dào về nguồn cung: Cao (92% nhu cầu thị trường được nguồn cung đáp ứng), với khả năng cung ứng đạt 90% lượt nhu cầu của cửa hàng trong tuần, và lượng hàng bán ra chiếm 98% lượng hàng sẵn có trong tuần.

Địa bàn khai thác ở Việt Nam: Nha Trang, Trường Sa, Phú Quý, Phú Quốc.

– Mùa vụ khai thác: từ tháng 3 đến tháng 11 hàng năm.

– Kích cỡ khai thác: cá khai thác thương mại có chiều dài tổng trung bình 14 cm, dao động từ 4 đến 25 cm.

– Mức độ hao hụt sau khai thác: Trung bình (42-46% hao hụt sau khai thác).

– Phân hạng quản lý nguồn lợi: Mức độ cần quản lý độ dồi dào nguồn cung: Thấp; mức độ cần quản lý loài quý hiếm, đặc hữu: Thấp.

– Phân hạng quản lý khai thác: Mức độ cần quản lý hao hụt sau khai thác: Trung bình.

– Tập tính sống: sống thành đàn (Animaldiversity, 2014)

– Tính ăn: ăn sinh vật phù du và tảo (Lieske và Myers, 1994) (Kuiter và Tonozuka, 2001) (Baensch và Debelius, 1997; Mok, 1977)

Hình thức sinh sản: lưỡng tính, thu tinh ngoài (Thresher, 1984)

Độ mặn: 34 – 35 ppt (EOL,2014)

– Nhiệt độ: 27 – 28 (°C)  (EOL,2014); 24 – 26oC (Baensch và Debelius, 1997)

– pH: 8.1-8.4 (Liveaquaria,2014)

– dH: 8.1-8.4 (Liveaquaria,2014)

Tỷ lệ hao hụt trong trữ dưỡng: Thấp (24-30%)

– Độ khó trong trữ dưỡng: Thấp (2,7/10 điểm)

– Tỷ lệ hao hụt do nhiễm bệnh: Rất thấp (14%)

– Yêu cầu bể trữ dưỡng: Bể lớn (375 L, dài 1,5m), bố trí san hô, thực vật thủy sinh

BlueTang8-1- acanthurusleucosternon

- Thức ăn cho cá mới nở: Trứng nước tươi sống đông lạnh Đại Học Cần Thơ , Trứng Artemia

- Thức ăn cho cá hương – trưởng thành: Artemia tươi sống đông lạnh Đại Học Cần Thơ

- Thức ăn cho loại cá lớn: Tép trứng tươi sống đông lạnh Đại Học Cần Thơ

Share This Post