Cá Bò Picasso – Boomerang triggerfish

- Thức ăn cho cá mới nở: Trứng nước tươi sống đông lạnh Đại Học Cần Thơ , Trứng Artemia

- Thức ăn cho cá hương – trưởng thành: Artemia tươi sống đông lạnh Đại Học Cần Thơ

- Thức ăn cho loại cá lớn: Tép trứng tươi sống đông lạnh Đại Học Cần Thơ

OLYMPUS DIGITAL CAMERA

 

– Phân loại: Cá bò Picasso có tên khoa học là Sufflamen bursa (Bloch & Schneider, 1801), tên tiếng Anh là Boomerang triggerfish, Bursa triggerfish.Cá thuộc họcá bò biển Balistidae, thuộc bộ cá nóc Tetraodontiformes.

Màu sắc: Thân màu nâu socola đến xám nhạt; có 2 vệt vòng cung mãnh màu vàng: 1 ở sau mắt đến trước vây ngực, và 1 ở trên vây ngực lên phía lưng; phía trên ổ mắt màu trắng, viền mắt màu vàng; vây ngực, vây lưng và vây hậu môn trong suốt; vây đuôi trắng xám.

-Mô tả:Hình thái: D.III,28-29; A.25-26; P.13-14.Thân hình quạt, lưng vòng cung, lườn bụng phẳng, trán hõm, miệng dưới, mõm nhọn trung bình, mắt cao phía lưng, cuống đuôi to. Phân loại bằng phân bố màu sắc.

– Môi trường sống: Sống ở biển hoặc vùng nước lợ, hệ sinh thái rạn san hô, độ sâu từ 1 – 75m (Lieske và Myers, 1994)­. Vùng biển nhiệt đới, tọa độ 43°N – 32°S, 31°E – 168°W (Fishbase, 2014)

– Tính đặc hữu và phân bố: Không là loài đặc hữu, cá phân bố ở Ấn Độ-Tây Thái Bình Dương, Đông Phi, Nam Phi, phía bắc đến phía nam Nhật Bản, phía Nam đến New Caledonia (Fishbase, 2004). Phân bố ở Việt Nam: biển đông (Nguyen và Nguyen, 2006).

– Giá trị đặc biệt: Trung bình (có giá trị về nuôi cảnh, 920.000 VNĐ/con).

– Mức độ quý hiếm và nguy cấp: Không có trong danh mục sách đỏ của IUCN và Việt Nam.

 – Loài bị giới hạn hoặc cấm mua bán: Không có trong danh mục bị giới hạn hoặc cấm mua bán theo công ước CITES.

Mức độ dồi dào về nguồn cung: Trung bình (74% nhu cầu thị trường được nguồn cung đáp ứng), với khả năng cung ứng đạt 65% lượt nhu cầu của cửa hàng trong tuần, và lượng hàng bán ra chiếm 88% lượng hàng sẵn có trong tuần.

Địa bàn khai thác ở Việt Nam: Nha Trang, Trường Sa, Phú Quý, Phú Quốc.

– Mùa vụ khai thác: từ tháng 3 đến tháng 11 hàng năm.

– Kích cỡ khai thác: cá khai thác thương mại có chiều dài tổng trung bình 17 cm, dao động từ 8 đến 32 cm.

– Mức độ hao hụt sau khai thác: Thấp (25-30% hao hụt sau khai thác).

– Phân hạng quản lý nguồn lợi: Mức độ cần quản lý độ dồi dào nguồn cung: Trung bình; mức độ cần quản lý loài quý hiếm, đặc hữu: Rất thấp.

– Phân hạng quản lý khai thác: Mức độ cần quản lý hao hụt sau khai thác: Thấp.

– Tập tính sống: Sống ở vùng bãi biển sạch, phía ngoài các dãy đá ngầm (Kuiter và Tonozuka, 2001); Là loài sống đơn độc (Lieske và Myers, 1994); Con đực thường xuất hiện ở các dốc đá dựng đứng trong vùng nước sâu, bơi rút lui vào các hang động khi bị tiếp cận.  Con non ẩn náu trong các hang động giàu động vật không xương sống phát triển (Kuiter và Tonozuka, 2001).

– Tính ăn: Ăn nhím biển, cua và các loại giáp xác (Matsuura, K., 2001)

– Hình thức sinh sản: Có tập tinh xây tổ và con đực bảo vệ trứng sau thụ tinh (Fishlore, 2014)

Độ mặn:) 32-35 ppt (Fishlore, 2014)

– Nhiệt độ: 78 – 820F (Fishlore, 2014

– pH: 8.1 – 8.4 (Fishlore, 2014)

– dH: 8 – 12 (Fishlore, 2014)

Tỷ lệ hao hụt trong trữ dưỡng:Thấp (20-24%)

– Độ khó trong trữ dưỡng:Thấp (2,2/10 điểm)

– Tỷ lệ hao hụt do nhiễm bệnh:Rất thấp (12%)

– Yêu cầu bể trữ dưỡng:Bể lớn (375 L, dài 1,5m), bố trí san hô, thực vật thủy sinh

scythetriggerfish3 scythetriggerfish1

- Thức ăn cho cá mới nở: Trứng nước tươi sống đông lạnh Đại Học Cần Thơ , Trứng Artemia

- Thức ăn cho cá hương – trưởng thành: Artemia tươi sống đông lạnh Đại Học Cần Thơ

- Thức ăn cho loại cá lớn: Tép trứng tươi sống đông lạnh Đại Học Cần Thơ

Share This Post