Cá Chim dù nâu – Brown tang

- Thức ăn cho cá mới nở: Trứng nước tươi sống đông lạnh Đại Học Cần Thơ , Trứng Artemia

- Thức ăn cho cá hương – trưởng thành: Artemia tươi sống đông lạnh Đại Học Cần Thơ

- Thức ăn cho loại cá lớn: Tép trứng tươi sống đông lạnh Đại Học Cần Thơ

mhqs

– Phân loại: Cá Chim dù nâu; Đuôi gai nâu hồng có tên khoa học là Zebrasomascopas (Cuvier, 1829), tên tiếng Anh là Brown tang. Cá thuộc họ cá Đuôi gai Acanthuridae, thuộc bộ cá Vược Perciformes.

Màu sắc: Thân màu nâu sẫm; đầu và ngực có những chấm xanh rất nhỏ, ở thân những chấm này xếp lại thành nhiều đường gãy khúc; bẹ gai cuống đuôi trắng; các vây màu nâu.

-Mô tả:Hình thái: D.V,24-25; A.III,20-21; V.I,5.Chiều dài chuẩn gấp 2,3-2,5 lần cao thân; gấp 3,3-3,6 lần dài đầu. Thân bầu dục cao, dẹp bên, vảy rất nhỏ, nhám. Gai cuống đuôi nhọn và sắc. Phân loại bằng phân bố màu sắc.

– Môi trường sống: Cần hệ sinh thái rạn san hô (reef-associated),  độ sâu 1 – 60 m (Myers, 1991.), thường là 1 – 60 m (Baensch và ctv, 1997) (EOL,2014); nhiệt đới 36°N – 34°S, 32°E – 124°W (Fishbase, 2014 ); Ấn Độ- Tây Thái Bình Dương (Randall, 2002.); Sống ở các đầm và các rạn ngoài khơi nơi có nhiều san hô (Fishbase, 2014 )

– Tính đặc hữu và phân bố: Không là loài đặc hữu, cá phân bố ở Ấn Độ-Thái Bình Dương, Đông Phi, phía nam Nhật Bản, tới Lord Howe và đảo Rapa (Fishbase, 2004). Phân bố ở Việt Nam: biển đông (Đỗ Thị Như Nhung, 2007).

– Giá trị đặc biệt: Rất ít (có giá trị về nuôi cảnh, 36.000 VNĐ/con).

– Mức độ quý hiếm và nguy cấp: là loài ở mức độ ít quan tâm (Least concern), thuộc bậc ít nguy cấp (Lower risk, LR) trong danh mục sách đỏ của IUCN và Việt Nam.

 – Loài bị giới hạn hoặc cấm mua bán:  Không có trong danh mục bị giới hạn hoặc cấm mua bán theo công ước CITES.

Mức độ dồi dào về nguồn cung: Rất cao (242% nhu cầu thị trường được nguồn cung đáp ứng), với khả năng cung ứng đạt 87% lượt nhu cầu của cửa hàng trong tuần, và lượng hàng bán ra chiếm 36% lượng hàng sẵn có trong tuần.

Địa bàn khai thác ở Việt Nam: Nha Trang, Trường Sa, Phú Quý, Phú Quốc.

– Mùa vụ khai thác: từ tháng 3 đến tháng 11 hàng năm.

– Kích cỡ khai thác: cá khai thác thương mại có chiều dài tổng trung bình 14 cm, dao động từ 5 đến 25 cm.

– Mức độ hao hụt sau khai thác: Thấp (22-30% hao hụt sau khai thác).

– Phân hạng quản lý nguồn lợi: Mức độ cần quản lý độ dồi dào nguồn cung: Rất thấp; mức độ cần quản lý loài quý hiếm, đặc hữu: Thấp.

– Phân hạng quản lý khai thác: Mức độ cần quản lý hao hụt sau khai thác: Thấp.

– Tập tính sống: còn nhỏ sống đơn độc, trưởng thành sống thành nhóm nhỏ (Kuiter và Tonozuka, 2001) (Surg,2014.)

– Tính ăn: tảo sợi, ngoài ra cũng ăn các loài tảo khác. (Guiasu và Winterbottom, 1998.)

– Hình thức sinh sản: Đẻ trứng, thụ tinh ngoài (Aquaticcommunity,2014)

Độ mặn: 33 – 36 (ppt) (EOL,2014)

– Nhiệt độ: 25 – 29 (°C)  (EOL,2014); 25°C – 28° (Baensch và ctv, 1997)

– pH: 8.1-8.4 (Liveaquaria,2014)

– dH: 8-12 (Liveaquaria,2014)

Tỷ lệ hao hụt trong trữ dưỡng:Thấp (24-33%)

– Độ khó trong trữ dưỡng:Thấp (2,9/10 điểm)

– Tỷ lệ hao hụt do nhiễm bệnh:Rất thấp (14%)

– Yêu cầu bể trữ dưỡng:Bể lớn (375 L, dài 1,5m), bố trí san hô, thực vật thủy sinh


mhqs

- Thức ăn cho cá mới nở: Trứng nước tươi sống đông lạnh Đại Học Cần Thơ , Trứng Artemia

- Thức ăn cho cá hương – trưởng thành: Artemia tươi sống đông lạnh Đại Học Cần Thơ

- Thức ăn cho loại cá lớn: Tép trứng tươi sống đông lạnh Đại Học Cần Thơ

Share This Post