Cá Chim dù tím – Purple tang

- Thức ăn cho cá mới nở: Trứng nước tươi sống đông lạnh Đại Học Cần Thơ , Trứng Artemia

- Thức ăn cho cá hương – trưởng thành: Artemia tươi sống đông lạnh Đại Học Cần Thơ

- Thức ăn cho loại cá lớn: Tép trứng tươi sống đông lạnh Đại Học Cần Thơ

PurpleTangWMTa_Ap8ST

– Phân loại: Cá Chim dù tím có tên khoa học là Zebrasoma xanthurum (Blyth, 1852), tên tiếng Anh là Purple tang. Cá thuộc họ cá Đuôi gai Acanthuridae, thuộc bộ cá Vược Perciformes.

Màu sắc: Thân màu tím sẫm; đầu, ngực và gáy có nhiều chấm đen nhỏ; vây lưng và vây hậu môn màu tím; vây ngực tím, phần sau vàng; vây bụng tóm sẫm; vây đuôi vàng. .

-Mô tả:Hình thái: D.V,24-25; A.III,20-21; V.I,5.Chiều dài chuẩn gấp 2,3-2,5 lần cao thân; gấp 3,3-3,6 lần dài đầu. Thân bầu dục cao, dẹp bên, vảy rất nhỏ, nhám. Gai cuống đuôi nhọn và sắc. Phân loại bằng phân bố màu sắc.

– Môi trường sống: Cần hệ sinh thái rạn san hô(reef-associated) , độ sâu 0 – 20 m (Lieske và Myers, 1994), thường là 2 – 20 m (Baensch và Debelius, 1997) (EOL,2014), nhiệt đới 31°N – 14°S, 34°E – 81°E (Ocean Biogeographic Information System, 2006.); sống chủ yếu ở vùng san hô phong phú (Lieske và Myers, 1994) hoặc nền đáy đá (Somme và ctv, 1996), Tây Ấn Độ Dương (Fishbase, 2014 ).

– Tính đặc hữu và phân bố: Không là loài đặc hữu, cá phân bố ở Biển Đỏ, phía tây bắc Ấn Độ Dương đến Maldives và Sri Lanka (Fishbase, 2004). Phân bố ở Việt Nam: biển đông (Đỗ Thị Như Nhung, 2007).

– Giá trị đặc biệt: Nhiều (có giá trị về nuôi cảnh, 1.780.000 VNĐ/con).

– Mức độ quý hiếm và nguy cấp: Không có trong danh mục sách đỏ của IUCN và Việt Nam.

 – Loài bị giới hạn hoặc cấm mua bán: Không có trong danh mục bị giới hạn hoặc cấm mua bán theo công ước CITES.

Mức độ dồi dào về nguồn cung: Thấp (48% nhu cầu thị trường được nguồn cung đáp ứng), với khả năng cung ứng đạt 41% lượt nhu cầu của cửa hàng trong tuần, và lượng hàng bán ra chiếm 86% lượng hàng sẵn có trong tuần.

Địa bàn khai thác ở Việt Nam: Nha Trang, Trường Sa, Phú Quý, Phú Quốc.

– Mùa vụ khai thác: từ tháng 3 đến tháng 11 hàng năm.

– Kích cỡ khai thác: cá khai thác thương mại có chiều dài tổng trung bình 11 cm, dao động từ 4 đến 18 cm.

– Mức độ hao hụt sau khai thác: Trung bình (45-50% hao hụt sau khai thác).

– Phân hạng quản lý nguồn lợi: Mức độ cần quản lý độ dồi dào nguồn cung: Cao; mức độ cần quản lý loài quý hiếm, đặc hữu: Rất thấp.

– Phân hạng quản lý khai thác: Mức độ cần quản lý hao hụt sau khai thác: Trung bình.

– Tập tính sống: Đơn lẻ hoặc thành cặp (EOL,2014)

– Tính ăn: tảo dạng sợi (Fishbase, 2014 )

– Hình thức sinh sản: đẻ trứng (Nas, 2014)

Độ mặn: 35 – 37.5 (ppt) (EOL,2014)

– Nhiệt độ: 26– 29 (°C)  (EOL,2014); 24°C – 28°C (Baensch và Debelius, 1997)

– pH: 8.1-8.4 (Liveaquaria,2014)

– dH: 8-12 (Liveaquaria,2014)

Tỷ lệ hao hụt trong trữ dưỡng:Trung bình (40-45%)

– Độ khó trong trữ dưỡng:Trung bình (4,3/10 điểm)

– Tỷ lệ hao hụt do nhiễm bệnh:Thấp (24%)

– Yêu cầu bể trữ dưỡng:Bể lớn (375 L, dài 1,5m), bố trí san hô, thực vật thủy sinh

tang_purple1

- Thức ăn cho cá mới nở: Trứng nước tươi sống đông lạnh Đại Học Cần Thơ , Trứng Artemia

- Thức ăn cho cá hương – trưởng thành: Artemia tươi sống đông lạnh Đại Học Cần Thơ

- Thức ăn cho loại cá lớn: Tép trứng tươi sống đông lạnh Đại Học Cần Thơ

Share This Post