Cá Chim dù vàng mỏ nhọn – Yellow tang

- Thức ăn cho cá mới nở: Trứng nước tươi sống đông lạnh Đại Học Cần Thơ , Trứng Artemia

- Thức ăn cho cá hương – trưởng thành: Artemia tươi sống đông lạnh Đại Học Cần Thơ

- Thức ăn cho loại cá lớn: Tép trứng tươi sống đông lạnh Đại Học Cần Thơ

yellow_tang

– Phân loại: Cá Chim dù vàng mỏ nhọn; Đuôi gai vàng có tên khoa học là Zebrasoma flavescens (Bennett, 1828), tên tiếng Anh là Yellow tang. Cá thuộc họ cá Đuôi gai Acanthuridae, thuộc bộcá Vược Perciformes.

Màu sắc: Thân màu vàng nghệ; đầu và thân có những chấm rất nhỏ xám nhạt làm thành những sọc; vây lưng và vây hậu môn vàng nhạt, viền ngoài nâu hẹp; tia trên cùng và viền ngoài vây ngực nâu; vây bụng và vây đuôi vàng; rãnh cuống đuôi trắng.

-Mô tả:Hình thái: D.IV,23-26; A.III,19-22; P.14-16; V.I,5.Chiều dài chuẩn gấp 1,4-1,8 lần cao thân; gấp 2,6-3,2 lần dài đầu. Thân rất cao, dẹp bên, vảy nhỏ, nhám. Gai cuống đuôi nhọn. Phân loại bằng phân bố màu sắc.

– Môi trường sống: Cần hệ sinh thái rạn san hô(reef-associated),  độ sâu 2 – 46 m (Lieske và Myers, 1994), thường là 3-46 m (Baensch và Debelius, 1997.); nhiệt đới 30°N – 8°N, 127°E – 79°W ( Fishbase, 2014 ); Thái Bình Dương (Pickrell, 2004); Sống ở các đầm và các rạn ngoài khơi nơi có nhiều san hô (Lieske và Myers, 1994)

– Tính đặc hữu và phân bố: Không là loài đặc hữu, cá phân bố ở Thái Bình Dương và quần đảo Hawaii, đến ngoài khơi bờ biển Florida (Fishbase, 2004). Phân bố ở Việt Nam: biển đông (Đỗ Thị Như Nhung, 2007).

– Giá trị đặc biệt: Trung bình (có giá trị về nuôi cảnh, 828.000 VNĐ/con).

– Mức độ quý hiếm và nguy cấp: là loài ở mức độ ít quan tâm (Least concern), thuộc bậc ít nguy cấp (Lower risk, LR) trong danh mục sách đỏ của IUCN và Việt Nam.

 – Loài bị giới hạn hoặc cấm mua bán: Không có trong danh mục bị giới hạn hoặc cấm mua bán theo công ước CITES.

Mức độ dồi dào về nguồn cung: Cao (94% nhu cầu thị trường được nguồn cung đáp ứng), với khả năng cung ứng đạt 81% lượt nhu cầu của cửa hàng trong tuần, và lượng hàng bán ra chiếm 86% lượng hàng sẵn có trong tuần.

Địa bàn khai thác ở Việt Nam: Nha Trang, Trường Sa, Phú Quý, Phú Quốc.

– Mùa vụ khai thác: từ tháng 3 đến tháng 11 hàng năm.

– Kích cỡ khai thác: cá khai thác thương mại có chiều dài tổng trung bình 9 cm, dao động từ 3 đến 16 cm.

– Mức độ hao hụt sau khai thác: Trung bình (48-56% hao hụt sau khai thác).

– Phân hạng quản lý nguồn lợi: Mức độ cần quản lý độ dồi dào nguồn cung: Thấp; mức độ cần quản lý loài quý hiếm, đặc hữu: Thấp.

– Phân hạng quản lý khai thác: Mức độ cần quản lý hao hụt sau khai thác: Trung bình.

– Tập tính sống: sống đơn lẻ hoặc nhóm không chặt chẽ (Fishbase, 2014 )

– Tính ăn: Ăn cỏ, tảo, tảo sợi, rong biển, một số loại động vật phù du ( EOL, 2014 )

Hình thức sinh sản: đẻ trứng, sinh sản theo cặp hoặc theo nhóm (Fishbase, 2014 )

Độ mặn: 34.6 – 35 ppt (EOL,2014)

– Nhiệt độ: 19 – 26 (°C)  (EOL,2014); 24°C – 28°C  (Fishbase, 2014 )

– pH: 8.1-8.4 ( Liveaquaria,2014)

– dH: 8-12 (Liveaquaria,2014)

Tỷ lệ hao hụt trong trữ dưỡng:Thấp (31-37%)

– Độ khó trong trữ dưỡng:Thấp (3,4/10 điểm)

– Tỷ lệ hao hụt do nhiễm bệnh:Rất thấp (19%)

– Yêu cầu bể trữ dưỡng:Bể TB (270 L, dài 1,2m), bố trí san hô, thực vật thủy sinh

small-tang

- Thức ăn cho cá mới nở: Trứng nước tươi sống đông lạnh Đại Học Cần Thơ , Trứng Artemia

- Thức ăn cho cá hương – trưởng thành: Artemia tươi sống đông lạnh Đại Học Cần Thơ

- Thức ăn cho loại cá lớn: Tép trứng tươi sống đông lạnh Đại Học Cần Thơ

Share This Post