Cá Đào ba sọc – Brown-banded butterflyfish

- Thức ăn cho cá mới nở: Trứng nước tươi sống đông lạnh Đại Học Cần Thơ , Trứng Artemia

- Thức ăn cho cá hương – trưởng thành: Artemia tươi sống đông lạnh Đại Học Cần Thơ

- Thức ăn cho loại cá lớn: Tép trứng tươi sống đông lạnh Đại Học Cần Thơ

Chmar_ub

– Phân loại: Cá có tên thông dụng là Đào ba sọc; Bướm ánh; Nàng đào sọc và có tên khoa học là Chaetodon modestus (Temminck & Schlegel, 1844), tên tiếng Anh là Brown-banded butterflyfish. Cá thuộc họ: cá Bướm Chaetodontidae, thuộc bộ: cá Vược Perciformes.

Màu sắc: Cơ thể có màu trắng bạc. Có 3 sọc đứng màu nâu vàng trên thân. Sọc nâu thứ 1 rộng bằng đường kính mắt, kéo dài từ gốc vây lưng qua mắt đến mép của mang trước. Hai sọc nâu khác khá rộng chạy vắt qua thân. Một đốm đen đậm ở cuối các gai cứng của vây lưng.

-Mô tả: Hình thái: D.XI,21-25; A.III,18-21; P.13-15; Ll.36-45. Thân cao dạng gần tròn, mỏm nhọn nhưng ngắn, không thành dạng que. Phân biệt giống Chaetodon có D.XI-XVI với giống Coradion có D.VIII-X. Phân loại bằng phân bố màu sắc.

– Môi trường sống: Cần hệ sinh thái rạn (Riede, 2004); độ sâu 40-250 m (Allen và Erdmann, 2012); vùng nhiệt đới (Fishbase, 2014); sống ở rạn đá sâu, giữa 120-190m ở vùng nhiệt đới (Lieske và Myers, 1994)

– Tính đặc hữu và phân bố: Không là loài đặc hữu, cá phân bố rộng khắp khu vực tây Thái Bình Dương, từ miền nam Nhật Bản phía bắc Philippines (Fishbase, 2004). Phân bố ở Việt Nam: vùng biển miền trung (Nguyễn Văn Lục và ctv., 2007).

– Giá trị đặc biệt: Ít (có giá trị về nuôi cảnh, 63.000 VNĐ/con).

– Mức độ quý hiếm và nguy cấp: là loài ở mức độ ít quan tâm (Least concern), thuộc bậc ít nguy cấp (Lower risk, LR) trong danh mục sách đỏ của IUCN và Việt Nam.

 – Loài bị giới hạn hoặc cấm mua bán: Không có trong danh mục bị giới hạn hoặc cấm mua bán theo công ước CITES.

Mức độ dồi dào về nguồn cung: Rất cao (110% nhu cầu thị trường được nguồn cung đáp ứng), với khả năng cung ứng đạt 78% lượt nhu cầu của cửa hàng trong tuần, và lượng hàng bán ra chiếm 71% lượng hàng sẵn có trong tuần.

Địa bàn khai thác ở Việt Nam: Nha Trang, Trường Sa, Phú Quý.

– Mùa vụ khai thác: từ tháng 3 đến tháng 11 hàng năm.

– Kích cỡ khai thác: cá khai thác thương mại có chiều dài tổng trung bình 8 cm, dao động từ 4 đến 12 cm.

– Mức độ hao hụt sau khai thác: Thấp (23-28% hao hụt sau khai thác).

– Phân hạng quản lý nguồn lợi: Mức độ cần quản lý độ dồi dào: Rất thấp; mức độ cần quản lý loài quý hiếm, đặc hữu: Thấp.

– Phân hạng quản lý khai thác: Mức độ cần quản lý hao hụt sau khai thác: Thấp.

– Tập tính sống: Thường sống kết hợp (Lieske và Myers, 1994); Bắt cặp khi sinh sản (Breder và Rosen, 1966)

– Tính ăn: Ăn động vật không xương sống

 Hình thức sinh sản: Đẻ trứng (Breder và Rosen, 1966)

Độ mặn: 34,8-35,3 ppt (Barkley, 1972)

– Nhiệt độ: 22-270C (Reeflex, 2014)

– pH: 8,1-8,4 (Butterflyfish, 2014)

– dH: 8-12 (Butterflyfish, 2014)

Tỷ lệ hao hụt trong trữ dưỡng: Cao (65-75%)

– Độ khó trong trữ dưỡng: Cao (7/10 điểm)

– Tỷ lệ hao hụt do nhiễm bệnh: Thấp (31%)

– Yêu cầu bể trữ dưỡng: Bể nhỏ (144 L, dài 0,8m), bố trí thực vật thủy sinh, san hô

6529708249_7d067553fe 1084552300-m

- Thức ăn cho cá mới nở: Trứng nước tươi sống đông lạnh Đại Học Cần Thơ , Trứng Artemia

- Thức ăn cho cá hương – trưởng thành: Artemia tươi sống đông lạnh Đại Học Cần Thơ

- Thức ăn cho loại cá lớn: Tép trứng tươi sống đông lạnh Đại Học Cần Thơ

Share This Post