Cá Đào đốm chanh – Speckled butterflyfish; Citron butterflyfish

- Thức ăn cho cá mới nở: Trứng nước tươi sống đông lạnh Đại Học Cần Thơ , Trứng Artemia

- Thức ăn cho cá hương – trưởng thành: Artemia tươi sống đông lạnh Đại Học Cần Thơ

- Thức ăn cho loại cá lớn: Tép trứng tươi sống đông lạnh Đại Học Cần Thơ

speckled-butterflyfish-chaetodon-citrinellus-1

 

– Phân loại: Cá có tên thông dụng là Đào đốm chanh và có tên khoa học là Chaetodon citrinellus (Cuvier, 1831),tên tiếng Anh là Speckled butterflyfish; Citron butterflyfish. Cá thuộc họ: cá Bướm Chaetodontidae, thuộc bộ: cá Vược Perciformes.

Màu sắc: Cơ thể màu vàng nhạt đến vàng chanh, xanh dần về phía vây lưng, vây hậu môn và phía đầu. Thân có nhiều đốm tròn nhỏ màu xanh đen rải đều đặn từ sau nắp mang lan ra các vây lưng, vây đuôi và vây bụng. Một sọc đen thẳng đứng vắt qua mắt, và 1 vệt đen lớn viền mép ngoài vây hậu môn.

-Mô tả: Hình thái: D.XIII-XV,20-22; A.III,15-17; P.13-15; Ll.35-41. Cơ thể hình dạng elip, chiều cao thân trung bình. Mõm không nhọn thành que. Đường bên kéo dài đến phía trên cuống đuôi. Phân loại bằng phân bố màu sắc.

– Môi trường sống: Cần hệ sinh thái rạn, độ sâu 1-36 m (Myers, 1991); vùng nhiệt đới tọa độ 30°N – 32°S (Fishbase, 2014). Sống phổ biến ở đầm phá, rạn san hô hướng ra biển (Breder và Rosen, 1966)

– Tính đặc hữu và phân bố: Không là loài đặc hữu, cá phân bố rộng khắp vùng biển nhiệt đới trên Ấn Độ-Tây và Trung Thái Bình Dương, và từ Tây Úc và phía bắc Great Barrier Reef đến trung tâm New South Wales (Fishbase, 2004). Phân bố ở Việt Nam: rạn san hô miền trung (Nguyễn Văn Lục và ctv., 2007).

– Giá trị đặc biệt: Rất ít (có giá trị về nuôi cảnh, 31.000 VNĐ/con).

– Mức độ quý hiếm và nguy cấp: là loài ở mức độ ít quan tâm (Least concern), thuộc bậc ít nguy cấp (Lower risk, LR) trong danh mục sách đỏ của IUCN và Việt Nam.

 – Loài bị giới hạn hoặc cấm mua bán: Không có trong danh mục bị giới hạn hoặc cấm mua bán theo công ước CITES.

Mức độ dồi dào về nguồn cung: Rất cao (106% nhu cầu thị trường được nguồn cung đáp ứng), với khả năng cung ứng đạt 75% lượt nhu cầu của cửa hàng trong tuần, và lượng hàng bán ra chiếm 71% lượng hàng sẵn có trong tuần.

Địa bàn khai thác ở Việt Nam: Nha Trang, Trường Sa, Phú Quý.

– Mùa vụ khai thác: từ tháng 3 đến tháng 11 hàng năm.

– Kích cỡ khai thác: cá khai thác thương mại có chiều dài tổng trung bình 7 cm, dao động từ 3 đến 10 cm.

– Mức độ hao hụt sau khai thác: Trung bình (42-48% hao hụt sau khai thác).

– Phân hạng quản lý nguồn lợi: Mức độ cần quản lý độ dồi dào: Rất thấp; mức độ cần quản lý loài quý hiếm, đặc hữu: Thấp.

– Phân hạng quản lý khai thác: Mức độ cần quản lý hao hụt sau khai thác: Trung bình.

– Tập tính sống: có thể sống đơn hoặc theo nhóm nhỏ (Allen và Erdmann, 2012); thường sống theo cặp (Fishbase, 2014); Bắt cặp khi sinh sản (Breder và Rosen, 1966)

– Tính ăn: Ăn sâu nhỏ, động vật không xương sống, san hô và tảo sợi (Fishbase, 2014)

 Hình thức sinh sản: Đẻ trứng (Fishbase, 2014)

Độ mặn: 34-36 ppt (EOL, 2014)

– Nhiệt độ: 22,5 -29,3oC (EOL, 2014); 22 oC -27oC (Reeflex, 2014)

– pH: 8,4-8,5 (Saltwaterfish, 2014); 8,1-8,4 (Livingartaquariums, 2014)

– dH: 8-12 (Livingartaquariums, 2014)

Tỷ lệ hao hụt trong trữ dưỡng: Cao (66-78%)

– Độ khó trong trữ dưỡng: Cao (7,2/10 điểm)

– Tỷ lệ hao hụt do nhiễm bệnh: Thấp (34%)

– Yêu cầu bể trữ dưỡng: Bể nhỏ (144 L, dài 0,8m), bố trí san hô, thực vật thủy sinh

5935251723_7734c075ac

- Thức ăn cho cá mới nở: Trứng nước tươi sống đông lạnh Đại Học Cần Thơ , Trứng Artemia

- Thức ăn cho cá hương – trưởng thành: Artemia tươi sống đông lạnh Đại Học Cần Thơ

- Thức ăn cho loại cá lớn: Tép trứng tươi sống đông lạnh Đại Học Cần Thơ

Share This Post