Cá Đào đuôi đỏ – Redtail butterflyfish

- Thức ăn cho cá mới nở: Trứng nước tươi sống đông lạnh Đại Học Cần Thơ , Trứng Artemia

- Thức ăn cho cá hương – trưởng thành: Artemia tươi sống đông lạnh Đại Học Cần Thơ

- Thức ăn cho loại cá lớn: Tép trứng tươi sống đông lạnh Đại Học Cần Thơ

Chaetodon_collare_1

– Phân loại: Cá có tên thông dụng là Đào đuôi đỏ; Nàng đào nâu và có tên khoa học là Chaetodon collare (Bloch, 1787),tên tiếng Anh là Redtail butterflyfish. Cá thuộc họ: cá Bướm Chaetodontidae, thuộc bộ: cá Vược Perciformes.

Màu sắc: Cơ thể có màu xám nhạt đến vàng ánh, thân có nhiều đốm hình bầu dục hơi vàng xếp thành hàng hướng về phía vây lưng; nửa vây đuôi phía trong đỏ cam, phía ngoài không màu; vây bụng màu nâu sẫm; vây lưng và vây hậu môn có viền đỏ cam phần các tia mềm.

-Mô tả: Hình thái: D.XII,25-28; A.III,20-22; P.15-16; V.I,5. Thân hình elip, cao thân lớn. Mõm nhọn nhưng không thành que, trán dốc đứng. Phân loại bằng phân bố màu sắc.

– Môi trường sống: Cần hệ sinh thái rạn, độ sâu 1-20 m (Allen và Erdmann, 2012); vùng nhiệt đới (Fishbase, 2014). Thường sống ở bờ san hô (Anderson và Hafiz, 1987); Ấu niên thường sống ở cửa sông (Kuiter và Tonozuka, 2001)

– Tính đặc hữu và phân bố: Không là loài đặc hữu, cá phân bố rộng khắp vùng biển Ấn Độ-Tây Thái Bình Dương, từ vịnh Ba Tư và Maldives đến Nhật Bản, Philippines và Indonesia (Fishbase, 2004). Phân bố ở Việt Nam: rạn san hô miền trung (Nguyễn Văn Lục và ctv., 2007).

– Giá trị đặc biệt: Rất ít (có giá trị về nuôi cảnh, 36.000 VNĐ/con).

– Mức độ quý hiếm và nguy cấp: là loài ở mức độ ít quan tâm (Least concern), thuộc bậc ít nguy cấp (Lower risk, LR) trong danh mục sách đỏ của IUCN và Việt Nam.

 – Loài bị giới hạn hoặc cấm mua bán: Không có trong danh mục bị giới hạn hoặc cấm mua bán theo công ước CITES.

Mức độ dồi dào về nguồn cung: Cao (96% nhu cầu thị trường được nguồn cung đáp ứng), với khả năng cung ứng đạt 74% lượt nhu cầu của cửa hàng trong tuần, và lượng hàng bán ra chiếm 77% lượng hàng sẵn có trong tuần.

Địa bàn khai thác ở Việt Nam: Nha Trang, Trường Sa, Phú Quý.

– Mùa vụ khai thác: từ tháng 3 đến tháng 11 hàng năm.

– Kích cỡ khai thác: cá khai thác thương mại có chiều dài tổng trung bình 8 cm, dao động từ 3 đến 14 cm.

– Mức độ hao hụt sau khai thác: Trung bình (49-58% hao hụt sau khai thác).

– Phân hạng quản lý nguồn lợi: Mức độ cần quản lý độ dồi dào: Thấp; mức độ cần quản lý loài quý hiếm, đặc hữu: Thấp.

– Phân hạng quản lý khai thác: Mức độ cần quản lý hao hụt sau khai thác: Trung bình.

– Tập tính sống: Sống thành cặp hoặc thành đàn ở các rạn san hô (Fishbase, 2014).

– Tính ăn: Ăn san hô (Fishbase, 2014).

 Hình thức sinh sản: Đẻ trứng (Breder và Rosen, 1966); Bắt cặp khi sinh sản (Breder và Rosen, 1966)

Độ mặn: 32 ppt (EOL, 2014)

– Nhiệt độ: 22-260C (Liveaquaria, 2014; Aquariumdomain, 2014)

– pH: 8,1-8,4 (Liveaquaria, 2014; Aquariumdomain, 2014)

– dH: 8-12 (Liveaquaria, 2014; Aquariumdomain, 2014)

Tỷ lệ hao hụt trong trữ dưỡng: Rất cao (81-86%)

– Độ khó trong trữ dưỡng: Rất cao (8,4/10 điểm)

– Tỷ lệ hao hụt do nhiễm bệnh: Trung bình (42%)

– Yêu cầu bể trữ dưỡng: Bể trung bình (200 L, dài 1m), bố trí san hô, thực vật thủy sinh

OLYMPUS DIGITAL CAMERA

- Thức ăn cho cá mới nở: Trứng nước tươi sống đông lạnh Đại Học Cần Thơ , Trứng Artemia

- Thức ăn cho cá hương – trưởng thành: Artemia tươi sống đông lạnh Đại Học Cần Thơ

- Thức ăn cho loại cá lớn: Tép trứng tươi sống đông lạnh Đại Học Cần Thơ

Share This Post