Cá Đào hải quân đuôi vàng – Blackwedged butterflyfish

- Thức ăn cho cá mới nở: Trứng nước tươi sống đông lạnh Đại Học Cần Thơ , Trứng Artemia

- Thức ăn cho cá hương – trưởng thành: Artemia tươi sống đông lạnh Đại Học Cần Thơ

- Thức ăn cho loại cá lớn: Tép trứng tươi sống đông lạnh Đại Học Cần Thơ

ButterflyFalcula1

– Phân loại: Cá có tên thông dụng là Đào hải quân đuôi vàng vàcó tên khoa học là Chaetodon falcula (Bloch, 1795),tên tiếng Anh là Blackwedged butterflyfish. Cá thuộc họ: cá Bướm Chaetodontidae, thuộc bộ: cá Vược Perciformes.

Màu sắc: Thân màu trắng với 15-17 sọc đứng mãnh màu đen nằm giữa vây ngực và trước cuống đuôi; một mảng màu vàng lớn trên thân tiếp giáp các vây lưng, vây đuôi và vây hậu môn; có 1 sọc đứng màu đen vắt qua mắt, 2 vệt đen lớn ở gần vây lưng và 1 vệt đen ở cuống đuôi.

-Mô tả: Hình thái: D.XII-XIII,23-25; A.III,20-21; P.15-16; V.I,5; Ll.24-25. Thân hình elip, cao thân vừa. Mõm nhọn thành que ngắn, trán có độ dốc cao. Phân loại bằng phân bố màu sắc.

– Môi trường sống: Cần hệ sinh thái rạn, độ sâu 1-15 m (Lieske và Myers, 1994); Vùng nhiệt đới tọa độ 25°N – 27°S, 34°E – 141°E (Fishbase, 2014). Ấu niên thường sống trong san hô (Kuiter và Tonozuka, 2001)

– Tính đặc hữu và phân bố: Không là loài đặc hữu, cá phân bố rộng khắp Ấn Độ Dương từ Kenya đến phía bắc Nam Phi, Madagascar, miền Nam Ấn Độ, Sri Lanka, phía tây Thái Lan về phía đông Java (Fishbase, 2004). Phân bố ở Việt Nam: rạn san hô miền trung (Nguyễn Văn Lục và ctv., 2007).

– Giá trị đặc biệt: Rất ít (có giá trị về nuôi cảnh, 36.000 VNĐ/con).

– Mức độ quý hiếm và nguy cấp: là loài ở mức độ ít quan tâm (Least concern), thuộc bậc ít nguy cấp (Lower risk, LR) trong danh mục sách đỏ của IUCN và Việt Nam.

 – Loài bị giới hạn hoặc cấm mua bán: Không có trong danh mục bị giới hạn hoặc cấm mua bán theo công ước CITES.

Mức độ dồi dào về nguồn cung: Cao (90% nhu cầu thị trường được nguồn cung đáp ứng), với khả năng cung ứng đạt 72% lượt nhu cầu của cửa hàng trong tuần, và lượng hàng bán ra chiếm 81% lượng hàng sẵn có trong tuần.

Địa bàn khai thác ở Việt Nam: Nha Trang, Trường Sa, Phú Quý.

– Mùa vụ khai thác: từ tháng 3 đến tháng 12 hàng năm.

– Kích cỡ khai thác: cá khai thác thương mại có chiều dài tổng trung bình 9 cm, dao động từ 3 đến 15 cm.

– Mức độ hao hụt sau khai thác: Trung bình (48-55% hao hụt sau khai thác).

– Phân hạng quản lý nguồn lợi: Mức độ cần quản lý độ dồi dào: Thấp; mức độ cần quản lý loài quý hiếm, đặc hữu: Thấp.

– Phân hạng quản lý khai thác: Mức độ cần quản lý hao hụt sau khai thác: Trung bình.

– Tập tính sống: thường sống thành cặp hoặc nhóm nhỏ (Allen, 1985)

– Tính ăn: Chủ yếu ăn động vật không xương sống (Anderson và Hafiz, 1987)

 Hình thức sinh sản: Đẻ trứng (Breder và Rosen, 1966); Bắt cặp khi sinh sản (Breder và Rosen, 1966)

Độ mặn: 34-36 ppt (EOL, 2014)

– Nhiệt độ: 22-260C (Liveaquaria,  2014); (Freshmarine, 2014); 22-280C (Aquariumdomain, 2014); 28-290C (EOL, 2014)

– pH: 8,1-8,4 (Liveaquaria,  2014); (Aquariumdomain, 2014); (Freshmarine, 2014)

– dH: 8-12 (Liveaquaria,  2014); (Aquariumdomain, 2014)

Tỷ lệ hao hụt trong trữ dưỡng: Cao (65-75%)

– Độ khó trong trữ dưỡng: Cao (7/10 điểm)

– Tỷ lệ hao hụt do nhiễm bệnh: Thấp (33%)

– Yêu cầu bể trữ dưỡng: Bể trung bình (200 L, dài 1m), bố trí san hô, thực vật thủy sinh

chaetodon_falcula-243531

- Thức ăn cho cá mới nở: Trứng nước tươi sống đông lạnh Đại Học Cần Thơ , Trứng Artemia

- Thức ăn cho cá hương – trưởng thành: Artemia tươi sống đông lạnh Đại Học Cần Thơ

- Thức ăn cho loại cá lớn: Tép trứng tươi sống đông lạnh Đại Học Cần Thơ

Share This Post