Cá Đào học trò; Nàng đào – Longnose butterflyfish

- Thức ăn cho cá mới nở: Trứng nước tươi sống đông lạnh Đại Học Cần Thơ , Trứng Artemia

- Thức ăn cho cá hương – trưởng thành: Artemia tươi sống đông lạnh Đại Học Cần Thơ

- Thức ăn cho loại cá lớn: Tép trứng tươi sống đông lạnh Đại Học Cần Thơ

fotolia_3508816_XS

– Phân loại: Cá có tên thông dụng là Đào học trò; Nàng đào và có tên khoa học là Chelmon rostratus (Linnaeus, 1758), tên tiếng Anh là Longnose butterflyfish. Cá thuộc họ: cá Bướm Chaetodontidae, thuộc bộ: cá Vược Perciformes.

Màu sắc: Cơ thể có màu trắng sữa, với 5 sọc lớn thẳng đứng màu cam. Sọc cam thứ 1 vắt qua ổ mắt và rộng bằng đường kính mắt, sọc cam thứ 2 đến thứ 4 phân bố ở giữa thân, sọc cam thứ 5 vắt qua cuống đuôi và kéo tới cuối vây lưng và vây hậu môn. Có một đốm đen đường kính gấp đôi ổ mắt nằm dưới vây lưng.

-Mô tả: Hình thái: D.IX,28-30; A.III,19-21; P.14-15; Ll.44-48.Mõm nhọn thành dạng que. Tỷ lệ chiều cao thân so với chiều dài mõm (tính từ đầu mút mỏm đến trước ổ mắt) > 2. Phân loại bằng phân bố màu sắc.

– Môi trường sống: Cần hệ sinh thái rạn (reef-associated), không di cư, độ sâu 1-25 m (Lieske và Myers, 1994.); vùng nhiệt đới (Fishbase, 2014).

– Tính đặc hữu và phân bố: Không là loài đặc hữu, cá phân bố rộng khắp vùng biển nhiệt đới của Ấn Độ-Tây Thái Bình Dương, đến bờ biển trung tâm của New South Wales (Fishbase, 2004). Phân bố ở Việt Nam: vùng biển miền trung (Nguyễn Văn Lục và ctv., 2007).

– Giá trị đặc biệt: Ít (có giá trị về nuôi cảnh, 135.000 VNĐ/con).

– Mức độ quý hiếm và nguy cấp: là loài ở mức độ ít quan tâm (Least concern), thuộc bậc ít nguy cấp (Lower risk, LR) trong danh mục sách đỏ của IUCN và Việt Nam.

 – Loài bị giới hạn hoặc cấm mua bán: Không có trong danh mục bị giới hạn hoặc cấm mua bán theo công ước CITES.

Mức độ dồi dào về nguồn cung: Rất cao (158% nhu cầu thị trường được nguồn cung đáp ứng), với khả năng cung ứng đạt 76% lượt nhu cầu của cửa hàng trong tuần, và lượng hàng bán ra chiếm 48% lượng hàng sẵn có trong tuần.

Địa bàn khai thác ở Việt Nam: Nha Trang, Trường Sa, Phú Quý, Phú Quốc.

– Mùa vụ khai thác: từ tháng 3 đến tháng 11 hàng năm.

– Kích cỡ khai thác: cá khai thác thương mại có chiều dài tổng trung bình 8 cm, dao động từ 4 đến 13 cm.

– Mức độ hao hụt sau khai thác: Thấp (28-35% hao hụt sau khai thác).

– Phân hạng quản lý nguồn lợi: Mức độ cần quản lý độ dồi dào: Rất thấp; mức độ cần quản lý loài quý hiếm, đặc hữu: Thấp.

– Phân hạng quản lý khai thác: Mức độ cần quản lý hao hụt sau khai thác: Thấp.

– Tập tính sống: Sống đơn lẻ từng cặp dọc theo bờ đá và rạn san hô (Lieske và Myers, 1994); (Kuiter và Tonozuka, 2001); chiếm lãnh thổ riêng; sống chung thủy thành cặp (monogamous) (Whiteman và Côté, 2004)

– Tính ăn: Ăn tạp thiên về động vật (Fishbase, 2014)

 Hình thức sinh sản: Đẻ trứng (Breder và Rosen, 1966)

Độ mặn: 32-35 ppt (EOL, 2014)

– Nhiệt độ: 23,82-28,410C (EOL, 2014); 24-260C (Reeflex, 2014)

– pH: 8,1 – 8,4 (Liveaquaria, 2014)

– dH: 8-12 (Liveaquaria, 2014)

Tỷ lệ hao hụt trong trữ dưỡng: Cao (67-78%)

– Độ khó trong trữ dưỡng: Cao (7,4/10 điểm)

– Tỷ lệ hao hụt do nhiễm bệnh: Trung bình (40%)

– Yêu cầu bể trữ dưỡng: Bể nhỏ (144 L, dài 0,8m), bố trí thực vật thủy sinh, san hô.

CopperbandButterflyfishWMBu_C403

- Thức ăn cho cá mới nở: Trứng nước tươi sống đông lạnh Đại Học Cần Thơ , Trứng Artemia

- Thức ăn cho cá hương – trưởng thành: Artemia tươi sống đông lạnh Đại Học Cần Thơ

- Thức ăn cho loại cá lớn: Tép trứng tươi sống đông lạnh Đại Học Cần Thơ

Share This Post