Cá Đào kéo trắng xéo – Criss-cross butterfly-fish

- Thức ăn cho cá mới nở: Trứng nước tươi sống đông lạnh Đại Học Cần Thơ , Trứng Artemia

- Thức ăn cho cá hương – trưởng thành: Artemia tươi sống đông lạnh Đại Học Cần Thơ

- Thức ăn cho loại cá lớn: Tép trứng tươi sống đông lạnh Đại Học Cần Thơ

VagabondButterflyfishWMBu_Ap18A

– Phân loại: Cá có tên thông dụng là Đào kéo trắng xéo; Đào chữ nhân vây ngắn và có tên khoa học là Chaetodonvagabundus (Linnaeus, 1758), tên tiếng Anh là Criss-cross butterfly-fish. Cá thuộc họ: cá Bướm Chaetodontidae, thuộc bộ: cá Vược Perciformes.Kiểu hình: Điểm mắt ở vây lưng (cá con); Sọc đứng ở cuống đuôi và vây đuôi (cá lớn).

Kiểu hình:Điểm mắt ở vây lưng (cá con); Sọc đứng ở cuống đuôi và vây đuôi (cá lớn)

Màu sắc: Cơ thể có màu trắng đến vàng nhạt, màu vàng đậm ở vây đuôi và các vây lưng mềm, vây hậu môn mềm. Thân có 2 nhóm sọc đen mãnh bắt chéo ngược chiều nhau tựa hình chữ nhân. Có 3 sọc đen đứng vắt qua thân: 1 sọc vắt qua mắt, bề rộng bằng đường kính mắt, 1 sọc ở trước cuống đuôi và kéo đến vây lưng và vây bụng mềm, 1 sọc ở phía sau đuôi.

-Mô tả: Hình thái: D.XIII,22-26; A.II-III,19-22; P.16-17; P.16-17; Ll.31-33. Cơ thể hình elip, cao thân thấp. Mõm nhọn nhưng không thành que. Đường bên kết thúc ở cuống đuôi trên. Phân loại bằng phân bố màu sắc.

– Môi trường sống: cần rạn san hô, sống ở độ sâu từ 5-30 m (Heemstra và Heemstra, 2004). Vùng nhiệt đới từ: 28°N – 32°S (Fishbase, 2014)

– Tính đặc hữu và phân bố: Không là loài đặc hữu, cá phân bố rộng khắp vùng biển nhiệt đới của Ấn Độ-Tây và Trung Thái Bình Dương, từ Đông Phi, phía bắc Nhật Bản, Nam Úc và phía đông tới quần đảo Tuamoto (Fishbase, 2004). Phân bố ở Việt Nam: vùng biển miền trung (Nguyễn Văn Lục và ctv., 2007).

– Giá trị đặc biệt: Rất ít (có giá trị về nuôi cảnh, 35.000 VNĐ/con).

– Mức độ quý hiếm và nguy cấp: là loài ở mức độ ít quan tâm (Least concern), thuộc bậc ít nguy cấp (Lower risk, LR) trong danh mục sách đỏ của IUCN và Việt Nam.

 – Loài bị giới hạn hoặc cấm mua bán: Không có trong danh mục bị giới hạn hoặc cấm mua bán theo công ước CITES.

Mức độ dồi dào về nguồn cung: Rất cao (113% nhu cầu thị trường được nguồn cung đáp ứng), với khả năng cung ứng đạt 81% lượt nhu cầu của cửa hàng trong tuần, và lượng hàng bán ra chiếm 72% lượng hàng sẵn có trong tuần.

Địa bàn khai thác ở Việt Nam: Nha Trang, Trường Sa, Phú Quý.

– Mùa vụ khai thác: từ tháng 3 đến tháng 11 hàng năm.

– Kích cỡ khai thác: cá khai thác thương mại có chiều dài tổng trung bình 11 cm, dao động từ 6 đến 16 cm.

– Mức độ hao hụt sau khai thác: Trung bình (42-48% hao hụt sau khai thác).

– Phân hạng quản lý nguồn lợi: Mức độ cần quản lý độ dồi dào: Rất thấp; mức độ cần quản lý loài quý hiếm, đặc hữu: Thấp.

– Phân hạng quản lý khai thác: Mức độ cần quản lý hao hụt sau khai thác: Trung bình.

– Tập tính sống: thường sống theo cặp, không có cạnh tranh với các loài khác (Fishbase, 2014)

– Tính ăn: thức ăn là tảo, san hô, động vật giáp xác và giun (Cornic, 1987)

 Hình thức sinh sản: bắt cặp sinh sản, đẻ trứng vào nước và thụ tinh ngoài. Trứng nở sau một thời gian (Fishbase, 2014)

Độ mặn: 34 – 35 ppt (EOL, 2014)

– Nhiệt độ: 22 – 270C (Animal-world, 2014); 24 – 290C (EOL, 2014)

– pH: 8.1 -8.4 (Animal-world, 2014)

– dH: 8-12 (EOL, 2014)

Tỷ lệ hao hụt trong trữ dưỡng: Cao (67-77%)

– Độ khó trong trữ dưỡng: Cao (7,2/10 điểm)

– Tỷ lệ hao hụt do nhiễm bệnh: Thấp (32%)

– Yêu cầu bể trữ dưỡng: Bể TB (270 L, dài 1,2m), bố trí thực vật thủy sinh, san hô

Ichthyology coral_reef_butterfly_fish

- Thức ăn cho cá mới nở: Trứng nước tươi sống đông lạnh Đại Học Cần Thơ , Trứng Artemia

- Thức ăn cho cá hương – trưởng thành: Artemia tươi sống đông lạnh Đại Học Cần Thơ

- Thức ăn cho loại cá lớn: Tép trứng tươi sống đông lạnh Đại Học Cần Thơ

Share This Post