Cá Đào kiếm; Đào tam giác – V-lined butterflyfish

- Thức ăn cho cá mới nở: Trứng nước tươi sống đông lạnh Đại Học Cần Thơ , Trứng Artemia

- Thức ăn cho cá hương – trưởng thành: Artemia tươi sống đông lạnh Đại Học Cần Thơ

- Thức ăn cho loại cá lớn: Tép trứng tươi sống đông lạnh Đại Học Cần Thơ

ChevronButterflyfishWMBu_C1527

– Phân loại: Cá có tên thông dụng là Đào kiếm; Đào sọc chữ V; Đào tam giác và có tên khoa học là Chaetodon trifascialis (Quoy & Gaimard, 1825), tên tiếng Anh là V-lined butterflyfish. Cá thuộc họ: cá Bướm Chaetodontidae, thuộc bộ: cá Vược Perciformes.

Màu sắc: Cơ thể màu trắng sữa. Thân có các sọc mãnh màu đen xếp xiên thành hình chữ V hướng về phía đầu, xếp đều đặn từ sau nắp mang đến hết cuống đuôi. Vây lưng màu vàng cam, vây bụng vàng nhạt. Có 2 sọc đứng lớn màu đen: sọc thứ nhất vắt qua mắt, sọc thứ 2 vắt qua vây đuôi ở cá trưởng thành. Riêng cá con sọc thứ 2 kéo dài từ cuối vây lưng đến cuối vây bụng.

-Mô tả: Hình thái: D.XIV,14-17; A.IV-V,15-17; P.14; Ll.20-26

Thân hình elip, chiều cao thân thấp hơn các loài trong giống Chaetodon. Phân biệt với các loài trong giống Chaetodon ở vảy hình elip tròn đều và vây bụng có 4-5 tia vây cứng. Phân loại bằng phân bố màu sắc.

– Môi trường sống: Cần hệ sinh thái rạn, độ sâu 2-30 m (Myers, R.F., 1991); (Australian museum, 2014); vùng nhiệt đới tọa độ 30°N – 30°S (Fishbase, 2014)

– Tính đặc hữu và phân bố: Không là loài đặc hữu, cá phân bố rộng khắp vùng biển nhiệt đới của Ấn Độ-Tây và Trung Thái Bình Dương, từ Đông Phi, phía bắc Nhật Bản, Nam Úc và phía đông tới quần đảo Society, từ bờ biển phía tây nam của Tây Úc đến bờ biển trung tâm của New South Wales (Fishbase, 2004). Phân bố ở Việt Nam: vùng biển miền trung (Nguyễn Văn Lục và ctv., 2007).

– Giá trị đặc biệt: Ít (có giá trị về nuôi cảnh, 65.000 VNĐ/con).

– Mức độ quý hiếm và nguy cấp: là loài thuộc nhóm Sắp bị đe dọa (Near Threatened) trong danh mục sách đỏ của IUCN và Việt Nam.

 – Loài bị giới hạn hoặc cấm mua bán: Không có trong danh mục bị giới hạn hoặc cấm mua bán theo công ước CITES.

Mức độ dồi dào về nguồn cung: Trung bình (74% nhu cầu thị trường được nguồn cung đáp ứng), với khả năng cung ứng đạt 68% lượt nhu cầu của cửa hàng trong tuần, và lượng hàng bán ra chiếm 92% lượng hàng sẵn có trong tuần.

Địa bàn khai thác ở Việt Nam: Nha Trang, Trường Sa, Phú Quý.

– Mùa vụ khai thác: từ tháng 3 đến tháng 11 hàng năm.

– Kích cỡ khai thác: cá khai thác thương mại có chiều dài tổng trung bình 10 cm, dao động từ 5 đến 14 cm.

– Mức độ hao hụt sau khai thác: Cao (62-68% hao hụt sau khai thác).

– Phân hạng quản lý nguồn lợi: Mức độ cần quản lý độ dồi dào: Trung bình; mức độ cần quản lý loài quý hiếm, đặc hữu: Trung bình.

– Phân hạng quản lý khai thác: Mức độ cần quản lý hao hụt sau khai thác: Cao.

– Tập tính sống: sống đơn độc hoặc theo cặp (Fishbase, 2014); bắt cặp khi sinh sản (Breder và Rosen, 1966);

– Tính ăn: Ăn san hô (Fishbase, 2014); (Australian museum, 2014)

 Hình thức sinh sản: Đẻ trứng (Breder và Rosen, 1966); (Australian museum, 2014)

Độ mặn: 32-36 ppt (EOL, 2014)

– Nhiệt độ: 23,62-29,340C (EOL, 2014); 22-280C (Reeflex, 2014)

– pH: 8,1-8,4 (Livingartaquariums, 2014)

– dH: 8-12 (Livingartaquariums, 2014)

-Tỷ lệ hao hụt trong trữ dưỡng: Rất cao (85-97%)

– Độ khó trong trữ dưỡng: Rất cao (9,1/10 điểm)

– Tỷ lệ hao hụt do nhiễm bệnh: Trung bình (51%)

– Yêu cầu bể trữ dưỡng: Bể trung bình (200 L, dài 1m), bố trí thực vật thủy sinh, san hô

ChevronButterflyfish

- Thức ăn cho cá mới nở: Trứng nước tươi sống đông lạnh Đại Học Cần Thơ , Trứng Artemia

- Thức ăn cho cá hương – trưởng thành: Artemia tươi sống đông lạnh Đại Học Cần Thơ

- Thức ăn cho loại cá lớn: Tép trứng tươi sống đông lạnh Đại Học Cần Thơ

Share This Post