Cá Đào mặt ngựa – Panda butterflyfish

- Thức ăn cho cá mới nở: Trứng nước tươi sống đông lạnh Đại Học Cần Thơ , Trứng Artemia

- Thức ăn cho cá hương – trưởng thành: Artemia tươi sống đông lạnh Đại Học Cần Thơ

- Thức ăn cho loại cá lớn: Tép trứng tươi sống đông lạnh Đại Học Cần Thơ

panda-butterflyfish

– Phân loại: Cá có tên thông dụng là Đào mặt ngựa, Đào gấu trúc, có tên khoa học là Chaetodon adiergastos (Seale, 1910), tên tiếng Anh là Golden butterflyfish. Cá thuộc họ: cá Bướm Chaetodontidae, thuộc bộ: cá Vược Perciformes.

Màu sắc: Thân màu trắng với gần 20 sọc xiên mãnh màu nâu tối rãi đều trên thân theo hướng từ gốc vây ngực đến cuối vây đuôi. Màu vàng sáng ở vây lưng, vây đuôi và vây hậu môn. Có một vệt đen lớn hơn đường kính mắt vắt không liên tục qua mắt. Vây bụng hơi vàng.

-Mô tả: Hình thái: D.XII,23-26; A.III,18-21; P.15-; V.I,5; Ll.31-32. Thân hình gần tròn, cao thân lớn. Mõm nhọn nhưng không thành que, trán dốc và đứt gãy. Phân loại bằng phân bố màu sắc

– Môi trường sống: Cần hệ sinh thái rạn, không di cư, độ sâu 1-30 m (Allen và Erdmann, 2012); Vùng nhiệt đới tọa độ 25°N – 15°S (Fishbase, 2014).

– Tính đặc hữu và phân bố: Không là loài đặc hữu, cá phân bố rộng khắp ở phía tây Thái Bình Dương, từ quần đảo và Đài Loan để Java Ryukyu và tây bắc Australia (Fishbase, 2004). Phân bố ở Việt Nam: rạn san hô miền trung (Nguyễn Văn Lục và ctv., 2007).

– Giá trị đặc biệt: Rất ít (có giá trị về nuôi cảnh, 34.000 VNĐ/con).

– Mức độ quý hiếm và nguy cấp: là loài ở mức độ ít quan tâm (Least concern), thuộc bậc ít nguy cấp (Lower risk, LR) trong danh mục sách đỏ của IUCN và Việt Nam.

 – Loài bị giới hạn hoặc cấm mua bán: Không có trong danh mục bị giới hạn hoặc cấm mua bán theo công ước CITES.

Mức độ dồi dào về nguồn cung: Rất cao (113% nhu cầu thị trường được nguồn cung đáp ứng), với khả năng cung ứng đạt 80% lượt nhu cầu của cửa hàng trong tuần, và lượng hàng bán ra chiếm 71% lượng hàng sẵn có trong tuần.

Địa bàn khai thác ở Việt Nam: Nha Trang, Trường Sa, Phú Quý.

– Mùa vụ khai thác: từ tháng 3 đến tháng 12 hàng năm.

– Kích cỡ khai thác: cá khai thác thương mại có chiều dài tổng trung bình 10 cm, dao động từ 3 đến 14 cm.

– Mức độ hao hụt sau khai thác: Trung bình (44-47% hao hụt sau khai thác).

– Phân hạng quản lý nguồn lợi: Mức độ cần quản lý độ dồi dào: Rất thấp; mức độ cần quản lý loài quý hiếm, đặc hữu: Thấp.

– Phân hạng quản lý khai thác: Mức độ cần quản lý hao hụt sau khai thác: Trung bình.

– Tập tính sống: Sống theo cặp hoặc theo nhóm ở rạn san hô, thường gần san hô mềm (Lieske và Myers, 1994); Ấu niên thường sống đơn độc trên các san hô vùng cạn hoặc các cửa sông (Kuiter và Tonozuka, 2001); Sống đơn độc hoặc theo cặp (Allen và Erdmann, 2012)

– Tính ăn: ăn động vật không xương sống (Fishbase, 2014).

 Hình thức sinh sản: Đẻ trứng (Breder và Rosen, 1966); Bắt cặp khi sinh sản (Breder và Rosen, 1966)

Độ mặn: 34 ppt (EOL, 2014)

– Nhiệt độ: 28-290C (EOL, 2014)

– pH: 8,1-8,4 (Liveaquaria, 2014)

– dH: 8-12 (Liveaquaria, 2014)

Tỷ lệ hao hụt trong trữ dưỡng: Cao (61-68%)

– Độ khó trong trữ dưỡng: Cao (6,5/10 điểm)

– Tỷ lệ hao hụt do nhiễm bệnh: Thấp (31%)

– Yêu cầu bể trữ dưỡng: Bể trung bình (200 L, dài 1m), bố trí san hô, thực vật thủy sinh

41Panda_Butterfly

- Thức ăn cho cá mới nở: Trứng nước tươi sống đông lạnh Đại Học Cần Thơ , Trứng Artemia

- Thức ăn cho cá hương – trưởng thành: Artemia tươi sống đông lạnh Đại Học Cần Thơ

- Thức ăn cho loại cá lớn: Tép trứng tươi sống đông lạnh Đại Học Cần Thơ

Share This Post