Cá Đào mỏ đỏ – Triangular butterflyfish

- Thức ăn cho cá mới nở: Trứng nước tươi sống đông lạnh Đại Học Cần Thơ , Trứng Artemia

- Thức ăn cho cá hương – trưởng thành: Artemia tươi sống đông lạnh Đại Học Cần Thơ

- Thức ăn cho loại cá lớn: Tép trứng tươi sống đông lạnh Đại Học Cần Thơ

240px-Bep_chaetodon_baronessa

– Phân loại: Cá có tên thông dụng là Đào mỏ đỏ; Đào tam giác mỏ đỏ và có tên khoa học là Chaetodonbaronessa (Cuvier, 1829), tên tiếng Anh là Triangular butterflyfish. Cá thuộc họ: cá Bướm Chaetodontidae, thuộc bộ: cá Vược Perciformes.

Màu sắc: Thân màu xanh biển đến xanh xám, có nhiều sọc mãnh màu vàng dạng tam giác cân đối ở giữa thân và tỏa về hai phía vây lưng và vây hậu môn. Mõm màu đỏ nâu. Đầu màu vàng sáng với 2 sọc đứng màu nâu đen lần lượt vắt qua mắt và qua phía trước vây ngực.

-Mô tả: Hình thái: D.XI-XII,22-26; A.III,20-22; P.14; Ll.16-23. Thân hình oval, cao thân. Mõm không nhọn thành que. Vây lưng thấp ở giữa, vây bụng nhỏ. Phân loại bằng phân bố màu sắc.

– Môi trường sống: cần rạn san hô, sống ở độ sâu từ 5-20 m (Kuiter và Tonozuka, 2001). Vùng nhiệt đới từ: 30°N – 45°S, quần đảo Cocos-Keeling ở Ấn Độ Dương phía đông và Indonesia đến Fiji và Tonga (Randall và ctv, 2003)

– Tính đặc hữu và phân bố: Không là loài đặc hữu, cá phân bố rộng khắp từ Ấn Độ Dương, qua Indonesia, New Guinea và Philippines về phía đông tới Fiji, và tới miền bắc New South Wales (Fishbase, 2004). Phân bố ở Việt Nam: vùng biển miền trung (Nguyễn Văn Lục và ctv., 2007).

– Giá trị đặc biệt: Ít (có giá trị về nuôi cảnh, 83.000 VNĐ/con).

– Mức độ quý hiếm và nguy cấp: là loài ở mức độ ít quan tâm (Least concern), thuộc bậc ít nguy cấp (Lower risk, LR) trong danh mục sách đỏ của IUCN và Việt Nam.

 – Loài bị giới hạn hoặc cấm mua bán: Không có trong danh mục bị giới hạn hoặc cấm mua bán theo công ước CITES.

Mức độ dồi dào về nguồn cung: Cao (87% nhu cầu thị trường được nguồn cung đáp ứng), với khả năng cung ứng đạt 73% lượt nhu cầu của cửa hàng trong tuần, và lượng hàng bán ra chiếm 84% lượng hàng sẵn có trong tuần.

Địa bàn khai thác ở Việt Nam: Nha Trang, Trường Sa, Phú Quý.

– Mùa vụ khai thác: từ tháng 3 đến tháng 11 hàng năm.

– Kích cỡ khai thác: cá khai thác thương mại có chiều dài tổng trung bình 9 cm, dao động từ 4 đến 12 cm.

– Mức độ hao hụt sau khai thác: Trung bình (45-53% hao hụt sau khai thác).

– Phân hạng quản lý nguồn lợi: Mức độ cần quản lý độ dồi dào: Thấp; mức độ cần quản lý loài quý hiếm, đặc hữu: Thấp.

– Phân hạng quản lý khai thác: Mức độ cần quản lý hao hụt sau khai thác: Trung bình

– Tập tính sống: bơi theo cặp và phân vùng lãnh thổ (Fishbase, 2014)

– Tính ăn: Feed exclusively on the polyps of the tubular Acropora corals (Fishbase, 2014)

 Hình thức sinh sản: đẻ trứng thụ tinh ngoài và có hình thức noãn sinh (Breder và Rosen, 1966; Fishbase, 2014)

Độ mặn: 34-35 ppt (EOL, 2014)

– Nhiệt độ: 24 – 290c (EOL, 2014)

– pH: 8.1 -8.4 (Animal-world, 2014)

– dH: 8-12 (EOL, 2014)

Tỷ lệ hao hụt trong trữ dưỡng: Rất cao (83-96%)

– Độ khó trong trữ dưỡng: Rất cao (9/10 điểm)

– Tỷ lệ hao hụt do nhiễm bệnh: Rất cao (9/10 điểm)

– Yêu cầu bể trữ dưỡng: Bể nhỏ (144 L, dài 0,8m), bố trí thực vật thủy sinh, san hô

eastern-triangle-butterflyfish-on-a-reef-georgette-douwma

- Thức ăn cho cá mới nở: Trứng nước tươi sống đông lạnh Đại Học Cần Thơ , Trứng Artemia

- Thức ăn cho cá hương – trưởng thành: Artemia tươi sống đông lạnh Đại Học Cần Thơ

- Thức ăn cho loại cá lớn: Tép trứng tươi sống đông lạnh Đại Học Cần Thơ

Share This Post