Cá Dĩa mặt nạ – Barhead spinefoot

- Thức ăn cho cá mới nở: Trứng nước tươi sống đông lạnh Đại Học Cần Thơ , Trứng Artemia

- Thức ăn cho cá hương – trưởng thành: Artemia tươi sống đông lạnh Đại Học Cần Thơ

- Thức ăn cho loại cá lớn: Tép trứng tươi sống đông lạnh Đại Học Cần Thơ

220px-Siganus_puellus_edit

 

– Phân loại: Cá dĩa mặt nạ có tên khoa học là Siganus virgatus (Valenciennes, 1835), tên tiếng Anh là Foxface Lo, Foxface Rabbitfish. Cá thuộc họ Siganidae, thuộc bộ cá Vược Perciformes.

Màu sắc: Thân màu trắng, phần lưng màu vàng; có 2 sọc chéo màu đen: 1 sọc từ dưới mõm vắt qua mắt lên gốc trước vây lưng; 1 sọc từ khe mang, chạy song song sọc 1 lên vây lưng; từ mõm lên đỉnh đầu có các sọc và đốm xanh sáng; vây lưng và vây đuôi màu vàng; vây hậu môn và vây bụng màu trắng; vây ngực trong suốt.

-Mô tả:Hình thái: D.XIII,10; A.VII,9; P.16-17. Thân hình oval, cao thân trung bình, mõm nhọn tù, bụng tròn, trán dài và cân xứng với cằm, cuống đuôi nhỏ. Phân loại bằng phân bố màu sắc.

– Môi trường sống: Sống ở biển hoặc vùng nước lợ, trong các rạn san hô (Kuiter, R.H. and T. Tonozuka, 2001); độ sâu từ 1 – 20m (Baensch, H.A. and H. Debelius, 1997).

– Tính đặc hữu và phân bố: Không là loài đặc hữu, cá phân bố ở Ấn Độ-Tây Thái Bình Dương, miền nam Ấn Độ, Sri Lanka, Thái Lan, phía nam và đông Trung Quốc, Đài Loan, Philippines, Malaysia, Indonesia và bắc Úc (Fishbase, 2004). Phân bố ở Việt Nam: biển đông (Nguyen và Nguyen, 2006).

– Giá trị đặc biệt: Rất ít (có giá trị về nuôi cảnh, 43.000 VNĐ/con).

– Mức độ quý hiếm và nguy cấp: Không có trong danh mục sách đỏ của IUCN và Việt Nam.

 – Loài bị giới hạn hoặc cấm mua bán: Không có trong danh mục bị giới hạn hoặc cấm mua bán theo công ước CITES.

Mức độ dồi dào về nguồn cung: Rất cao (151% nhu cầu thị trường được nguồn cung đáp ứng), với khả năng cung ứng đạt 86% lượt nhu cầu của cửa hàng trong tuần, và lượng hàng bán ra chiếm 57% lượng hàng sẵn có trong tuần.

Địa bàn khai thác ở Việt Nam: Nha Trang, Trường Sa, Phú Quý, Phú Quốc.

– Mùa vụ khai thác: từ tháng 3 đến tháng 11 hàng năm.

– Kích cỡ khai thác: cá khai thác thương mại có chiều dài tổng trung bình 13 cm, dao động từ 5 đến 21 cm.

– Mức độ hao hụt sau khai thác: Thấp (22-25% hao hụt sau khai thác).

– Phân hạng quản lý nguồn lợi: Mức độ cần quản lý độ dồi dào nguồn cung: Rất thấp; mức độ cần quản lý loài quý hiếm, đặc hữu: Rất thấp.

– Phân hạng quản lý khai thác: Mức độ cần quản lý độ dồi dào nguồn cung: Rất thấp; mức độ cần quản lý loài quý hiếm, đặc hữu: Rất thấp.

– Tập tính sống: Sống trong các vùng nước ven biển có bóng mát, xung quanh các rạn san hô ngầm cứng và khu vực cát có các khối đá nhô lên. Có thể sống được ở các vực nước tối tăm. Con non lớn hoặc con trưởng thành xuất hiện theo cặp ở các rìa đá, dốc đá ven biển và vùng cửa sông. Con non xuất hiện ở vùng cây ngập mặn sâu trong nội địa, khi trường thành sẽ di chuyển theo từng nhóm ra vùng đá ngầm, rạn san hô ven biển (Kuiter, R.H. and T. Tonozuka, 2001)

– Tính ăn: Thích ăn rong biển và sinh vật đáy (Woodland, D., 1997); Là loài ăn cỏ, thích ăn các loại tảo lớn bao gồm cả các loại tảo có túi khí (Aquaticcommunity, 2014)

– Hình thức sinh sản: Là loài đẻ trứng (Aquaticcommunity, 2014)

Độ mặn: 32-35 ppt (Vividaquariums, 2014)

– Nhiệt độ: 75 – 800F (Vividaquariums, 2014)

– pH: 8.1 – 8.4 (Vividaquariums, 2014)

– dH: 8 – 9.5 (Vividaquariums, 2014)

Tỷ lệ hao hụt trong trữ dưỡng:Thấp (21-25%)

– Độ khó trong trữ dưỡng:Thấp (2,3/10 điểm)

– Tỷ lệ hao hụt do nhiễm bệnh:Rất thấp (13%)

– Yêu cầu bể trữ dưỡng:Bể lớn (375 L, dài 1,5m), bố trí san hô, thực vật thủy sinh

 

- Thức ăn cho cá mới nở: Trứng nước tươi sống đông lạnh Đại Học Cần Thơ , Trứng Artemia

- Thức ăn cho cá hương – trưởng thành: Artemia tươi sống đông lạnh Đại Học Cần Thơ

- Thức ăn cho loại cá lớn: Tép trứng tươi sống đông lạnh Đại Học Cần Thơ

Share This Post