Cá Kẽm sọc hoa lan – Oriental sweetlips; Oriental thicklip

- Thức ăn cho cá mới nở: Trứng nước tươi sống đông lạnh Đại Học Cần Thơ , Trứng Artemia

- Thức ăn cho cá hương – trưởng thành: Artemia tươi sống đông lạnh Đại Học Cần Thơ

- Thức ăn cho loại cá lớn: Tép trứng tươi sống đông lạnh Đại Học Cần Thơ

Oriental_sweetlips_Plectorhinchus_vittatus_(7669150626)

– Phân loại: Cá có tên thông dụng là Kẽm sọc hoa lan; Kẽm bông nâu và có tên khoa học là Plectorhinchus vittatus (Linnaeus, 1758), tên tiếng Anh là Oriental sweetlips; Oriental thicklip. Cá thuộc họ: cá Kẽm Haemulidae, thuộc bộ: cá Vược Perciformes.Kiểu hình:Thân nâu đen với mảng trắng (cá con); thân 6-7 sọc trắng (cá lớn).

Kiểu hình:Thân nâu đen với mảng trắng (cá con); thân 6-7 sọc trắng (cá lớn)

Màu sắc: Cá con thân màu nâu đen với các đốm trắng to thành mảng. Cá con chuyển sang hình dạng trưởng thành ở kích thước 15 cm. Cá trưởng thành các đốm trắng chuyển thành 6-7 sọc trắng chạy dọc thân từ đầu đến cuống đuôi, các vây và đỉnh đầu có màu vàng.

-Mô tả:Hình thái: D.XII-XIV,17-21; A.III,7-8; P.17; Ll.60.

Thân hình thoi, thuôn dài. Chiều cao thân nhỏ hơn so với các loài khác ở cùng giống. Mắt to, miệng lớn. Cuống đuôi dài.

– Môi trường sống: Cần hệ sinh thái rạn (reef-associated), độ sâu 2-25 m (Myers, 1999); vùng nhiệt đới tọa độ 30°N – 27°S, 32°E – 168°W (Fishbase, 2014); Sống ở rạn san hô và rạn đá ven bờ (Sommer và ctv, 1996)

– Tính đặc hữu và phân bố: Không là loài đặc hữu, cá phân bố rộng khắp vùng nhiệt đới Ấn Độ Dương và Tây TBD (Fishbase, 2004). Phân bố ở Việt Nam: biển đông (Nguyễn Khắc Hường, Trương Sỹ Kỳ, 2007).

– Giá trị đặc biệt: Ít (có giá trị về nuôi cảnh, 80.000 VNĐ/con).

– Mức độ quý hiếm và nguy cấp: Không có trong danh mục sách đỏ của IUCN và của Việt Nam.

 – Loài bị giới hạn hoặc cấm mua bán: Không có trong danh mục bị giới hạn hoặc cấm mua bán theo công ước CITES.

Mức độ dồi dào về nguồn cung: Cao (99% nhu cầu thị trường được nguồn cung đáp ứng), với khả năng cung ứng đạt 85% lượt nhu cầu của cửa hàng trong tuần, và lượng hàng bán ra chiếm 86% lượng hàng sẵn có trong tuần.

Địa bàn khai thác ở Việt Nam: Nha Trang, Trường Sa, Phú Quý, Phú Quốc.

– Mùa vụ khai thác: từ tháng 3 đến tháng 11 hàng năm.

– Kích cỡ khai thác: cá khai thác thương mại có chiều dài tổng trung bình 20 cm, dao động từ 10 đến 35 cm.

– Mức độ hao hụt sau khai thác: Thấp (22-28% hao hụt sau khai thác).

– Phân hạng quản lý nguồn lợi: Mức độ cần quản lý độ dồi dào: Thấp; mức độ cần quản lý loài quý hiếm, đặc hữu: Rất thấp

– Phân hạng quản lý khai thác: Mức độ cần quản lý hao hụt sau khai thác: Thấp.

– Tập tính sống: Ấu niên thường sống đơn độc trong đầm phá, khi trưởng thành có thể sống đơn độc hay kết hợp (Myers, 1999)

– Tính ăn: Giáp xác và động vật thân mềm (Fishbase, 2014)

 Hình thức sinh sản: Đẻ trứng (Ming-Yih Leu và ctv, 2012)

Độ mặn: 35 ppt (EOL, 2014)

– Nhiệt độ: 270C (EOL, 2014); 24-270C (Reeflex, 2014)

– pH: 8,1 – 8,4 (Marine garden, 2014)

– dH: 8-12,1 (Marine garden, 2014)

Tỷ lệ hao hụt trong trữ dưỡng:Thấp (28-35%)

– Độ khó trong trữ dưỡng:Thấp (3,2/10 điểm)

– Tỷ lệ hao hụt do nhiễm bệnh:Rất thấp (17%)

– Yêu cầu bể trữ dưỡng:Bể lớn (500 L, dài 2,0m), bố trí san hô, cát.

0dbe4af87c4f2b42b670c9daeef7458c

- Thức ăn cho cá mới nở: Trứng nước tươi sống đông lạnh Đại Học Cần Thơ , Trứng Artemia

- Thức ăn cho cá hương – trưởng thành: Artemia tươi sống đông lạnh Đại Học Cần Thơ

- Thức ăn cho loại cá lớn: Tép trứng tươi sống đông lạnh Đại Học Cần Thơ

Share This Post