Cá Khoang cổ cà chua – Clown anemonefish

- Thức ăn cho cá mới nở: Trứng nước tươi sống đông lạnh Đại Học Cần Thơ , Trứng Artemia

- Thức ăn cho cá hương – trưởng thành: Artemia tươi sống đông lạnh Đại Học Cần Thơ

- Thức ăn cho loại cá lớn: Tép trứng tươi sống đông lạnh Đại Học Cần Thơ

clownfish_FijiBarberi1

– Phân loại: Cá có tên thông dụng là Khoang cổ cà chua; nemo đỏ; tai to và có tên khoa học là Premnas biaculeatus (Bloch, 1790).Cá thuộc họ: cá Khoang cổ Pomacentridae, thuộc bộ: cá Vược Perciformes.     

Màu sắc: Cơ thể màu đỏ cam, với 3 sọc đứng hẹp màu trắng viền đen trên cơ thể: sọc 1 từ gáy qua sau mắt tới ức; sọc 2 từ các gai lưng cuối xuống trước vây hậu môn; sọc 3 giữa cuống đuôi. Tất cả các vây màu đỏ cam cùng màu với cơ thể.

-Mô tả:Hình thái: D.X,16-18; A.II,14-16; P.16-18; V.I,5, Ll.70-80.Chiều dài chuẩn gấp 1,9-2,1 lần cao thân, gấp 3-3,3 lần chiều dài đầu. Thân bầu dục, vảy lược nhỏ, miệng xiên, đường bên đứt quãng. Vây ngực tròn lớn hình quạt. Phân loại bằng phân bố màu sắc.

– Môi trường sống: Cần hệ sinh thái rạn, không di cư, độ sâu 1-16m (Lieske và Myers, 1994) vùng nhiệt đới tọa độ 28°N – 26°S, 83°E – 178°W( Fishbase, 2014); Con trưởng thành thường ở đầm phá và rạn san hô hướng biển (Lieske và Myers, 1994)

– Tính đặc hữu và phân bố: Không là loài đặc hữu, cá phân bố ở vùng biển Thái Bình Dương, phía đông Ấn Độ đến phía tây bắc Tây Úc và Queensland (Fishbase, 2004). Phân bố ở Việt Nam: vùng biển trung bộ (Đỗ Thị Như Nhung, 2007).

– Giá trị đặc biệt: Ít (có giá trị về nuôi cảnh, 213.000 VNĐ/con).

– Mức độ quý hiếm và nguy cấp: Không có trong danh mục sách đỏ của IUCN và Việt Nam.

 – Loài bị giới hạn hoặc cấm mua bán: Không có trong danh mục bị giới hạn hoặc cấm mua bán theo công ước CITES.

Mức độ dồi dào về nguồn cung: Trung bình (74% nhu cầu thị trường được nguồn cung đáp ứng), với khả năng cung ứng đạt 73% lượt nhu cầu của cửa hàng trong tuần, và lượng hàng bán ra chiếm 98% lượng hàng sẵn có trong tuần.

Địa bàn khai thác ở Việt Nam: Nha Trang, Trường Sa, Phú Quý.

– Mùa vụ khai thác: từ tháng 3 đến tháng 11 hàng năm.

– Kích cỡ khai thác: cá khai thác thương mại có chiều dài tổng trung bình 7 cm, dao động từ 3 đến 13 cm.

– Mức độ hao hụt sau khai thác: Thấp (23-28% hao hụt sau khai thác).

– Phân hạng quản lý nguồn lợi: Mức độ cần quản lý độ dồi dào nguồn cung: Trung bình; mức độ cần quản lý loài quý hiếm, đặc hữu: Rất thấp.

– Phân hạng quản lý khai thác: Mức độ cần quản lý hao hụt sau khai thác: Thấp

– Tập tính sống: Sống thành cặp (Kuiter và Tonozuka, 2001); Sống cộng sinh với hải quỳ (Fautin và Allen, 1992).

– Tính ăn: Thức ăn chủ yếu trên động vật phù du và tảo đáy (Allen, 1975)

Hình thức sinh sản: Loài đẻ trứng, con đực bảo vệ trứng (Breder và Rosen, 1966)

Độ mặn: 32-35 (EOL, 2014)

– Nhiệt độ: 23- 28° C (Animal world, 2014; EOL, 2014); 22-26oC (Liveaquaria, 2014)

– pH: 7,8-8,4 (Animal world, 2014); 8,1-8,4 (Liveaquaria, 2014)

– dH: 8-12 (Liveaquaria, 2014)

Tỷ lệ hao hụt trong trữ dưỡng:Trung bình (40-45%)

– Độ khó trong trữ dưỡng:Trung bình (4,3/10 điểm)

– Tỷ lệ hao hụt do nhiễm bệnh:Thấp (24%)

– Yêu cầu bể trữ dưỡng:Bể nhỏ (144 L, dài 0,8m), bố trí san hô, hải quỳ

MaroonClownfish(GoldStripe)WMW_C1466 MaroonClownfishWMB_Ap8SCl url

- Thức ăn cho cá mới nở: Trứng nước tươi sống đông lạnh Đại Học Cần Thơ , Trứng Artemia

- Thức ăn cho cá hương – trưởng thành: Artemia tươi sống đông lạnh Đại Học Cần Thơ

- Thức ăn cho loại cá lớn: Tép trứng tươi sống đông lạnh Đại Học Cần Thơ

Share This Post