Cá Khoang cổ đuôi vàng – Yellowtail clownfish

- Thức ăn cho cá mới nở: Trứng nước tươi sống đông lạnh Đại Học Cần Thơ , Trứng Artemia

- Thức ăn cho cá hương – trưởng thành: Artemia tươi sống đông lạnh Đại Học Cần Thơ

- Thức ăn cho loại cá lớn: Tép trứng tươi sống đông lạnh Đại Học Cần Thơ

SebaeClownfishWMC_Ap15AH

– Phân loại: Cá có tên thông dụng là Khoang cổ đuôi vàng; Khoang cổ đen và có tên khoa học là Amphiprion clarkii (Bennett, 1830),tên tiếng Anh là Yellowtail clownfish.Cá thuộc họ: cá Khoang cổ Pomacentridae, thuộc bộ: cá Vược Perciformes.

Kiểu hình:Vây đuôi tạm giác đều, xẻ thùy nhọn (cá đực); vây đuôi vẻ thùy bầu (cá cái)

Màu sắc: Cơ thể màu nâu đen, mõm và cằm vàng nghệ, có 3 sọc đứng lớn màu trắng: sọc 1 từ trước vây lưng qua sau mắt xuống tới mang dưới; sọc 2 từ cuối vây lưng cứng xuống tới trước vây hậu môn, sọc 3 ở cuống đuôi. Vây lưng, vây hậu môn và vây bụng màu đen; vây ngực và vây đuôi màu vàng.

-Mô tả:Hình thái: D.X,15-16; A.II,13-14; P.19-20; V.I,5, Ll.49-51.Chiều dài chuẩn gấp 1,9-2 lần cao thân, gấp 3,1-3,3 lần chiều dài đầu. Thân bầu dục, vảy lược nhỏ, miệng xiên, đường bên đứt quãng. Phân loại bằng phân bố màu sắc.

– Môi trường sống: Cần hệ sinh thái rạn, không di cư, độ sâu 1-60 m (Broad, 2003); vùng nhiệt đới tọa độ 36°N – 33°S, 91°E – 164°E (Fishbase, 2014); Khi trưởng thành sống ở đầm phá và sườn ngoài của rạn san hô (Fishbase, 2014)

– Tính đặc hữu và phân bố: Không là loài đặc hữu, cá phân bố ở vùng biển Ấn Độ-Tây Thái Bình Dương, từ vịnh Ba Tư đến Tây Úc, quần đảo Ấn-Úc, phía tây Thái Bình Dương, phía bắc Đài Loan, phía nam Nhật Bản và quần đảo Ryukyu (Fishbase, 2004). Phân bố ở Việt Nam: vùng biển trung bộ (Đỗ Thị Như Nhung, 2007).

– Giá trị đặc biệt: Rất ít (có giá trị về nuôi cảnh, 24.000 VNĐ/con).

– Mức độ quý hiếm và nguy cấp: Không có trong danh mục sách đỏ của IUCN và Việt Nam.

 – Loài bị giới hạn hoặc cấm mua bán: Không có trong danh mục bị giới hạn hoặc cấm mua bán theo công ước CITES.

Mức độ dồi dào về nguồn cung: Rất cao (110% nhu cầu thị trường được nguồn cung đáp ứng), với khả năng cung ứng đạt 90% lượt nhu cầu của cửa hàng trong tuần, và lượng hàng bán ra chiếm 82% lượng hàng sẵn có trong tuần.

Địa bàn khai thác ở Việt Nam: Nha Trang, Trường Sa, Phú Quý.

– Mùa vụ khai thác: từ tháng 3 đến tháng 11 hàng năm.

– Kích cỡ khai thác: cá khai thác thương mại có chiều dài tổng trung bình 6 cm, dao động từ 2 đến 11 cm.

– Mức độ hao hụt sau khai thác: Rất thấp (12-18% hao hụt sau khai thác).

– Phân hạng quản lý nguồn lợi: Mức độ cần quản lý độ dồi dào nguồn cung: Rất thấp; mức độ cần quản lý loài quý hiếm, đặc hữu: Rất thấp.

– Phân hạng quản lý khai thác: Mức độ cần quản lý hao hụt sau khai thác: Rất thấp.

– Tập tính sống: Sống chung thủy thành cặp (Whiteman và Côté, 2004) cộng sinh với hải quỳ.(Fishbase, 2014; WoRMS,2014)

– Tính ăn: Ăn tạp, chủ yếu là thực vật, tảo, động vật không xương sống (Fishbase, 2014); (Taiwan fish database, 2014)

– Hình thức sinh sản: Đẻ trứng (Thresher, 1984); Đẻ trứng, con đực bảo vệ trứng (Breder và Rosen, 1966)

Độ mặn:

– Nhiệt độ: 23-28oC (Animal world, 2014); 22-26oC (Liveaquaria, 2014).

– pH: 7,8-8,4 (Animal world, 2014); 8,1-8,4 (Liveaquaria, 2014).

– dH: 8-12 (Liveaquaria, 2014).

Tỷ lệ hao hụt trong trữ dưỡng:Thấp (28-30%)

– Độ khó trong trữ dưỡng:Thấp (2,8/10 điểm)

– Tỷ lệ hao hụt do nhiễm bệnh:Rất thấp (16%)

– Yêu cầu bể trữ dưỡng:Bể nhỏ (144 L, dài 0,8m), bố trí san hô, hải quỳ

url

- Thức ăn cho cá mới nở: Trứng nước tươi sống đông lạnh Đại Học Cần Thơ , Trứng Artemia

- Thức ăn cho cá hương – trưởng thành: Artemia tươi sống đông lạnh Đại Học Cần Thơ

- Thức ăn cho loại cá lớn: Tép trứng tươi sống đông lạnh Đại Học Cần Thơ

Share This Post