Cá Kiếm múa đít – Grooved razorfish

- Thức ăn cho cá mới nở: Trứng nước tươi sống đông lạnh Đại Học Cần Thơ , Trứng Artemia

- Thức ăn cho cá hương – trưởng thành: Artemia tươi sống đông lạnh Đại Học Cần Thơ

- Thức ăn cho loại cá lớn: Tép trứng tươi sống đông lạnh Đại Học Cần Thơ

CentriscusScutatusRichardField

– Phân loại: Cá có tên thông dụng là Múa đít đỏ; Lưỡi dao đỏ; Dao cạo đỏ và có tên khoa học là Centriscus scutatus (Linnaeus, 1758), tên tiếng Anh là Grooved razorfish. Cá thuộc họ: cá Múa đít Centriscidae, thuộc bộ: cá Chìa vôi Syngnathiformes.

Màu sắc: Cá màu trắng bạc, óng ánh.

-Mô tả: Hình thái: D.IV,10-11; A.12-14; P.10-12; V.5; C.9

Chiều dài thân gấp 7-8 lần cao thân và 3-3,5 lần dài đầu. Thân dài và dẹp, viền bụng rất mỏng. Miệng rất hẹp ở mút mỏm, không có răng. Thân không có vảy và được bao bọc bởi những tấm giáp trong suốt: 1 tấm ở lưng, 4 tấm ở thân, 11 tấm ở lườn bụng.

– Môi trường sống: Cần hệ sinh thái rạn, nước lợ (reef-associated), độ sâu 2 – 100 m (Myers, 1999.), thường gặp 2 – 15 m (Allen và Erdmann, 2012). Sống ở biển và ven bờ, cửa sông. Kết thành đàn bơi trên tầng nước mặt, bơi đứng, đầu hướng lên phía trên (Fishbase 2014).

– Tính đặc hữu và phân bố: Không là loài đặc hữu, cá phân bố rộng khắp Ấn Độ-Thái Bình Dương, từ Biển Đỏ và Vịnh Ả Rập đến New Guinea, phía bắc đến phía nam Nhật Bản, phía nam New South Wales, Úc (Fishbase, 2014). Phân bố ở Việt Nam: biển Đông (Nguyễn Khắc Hường, Trương Sỹ Kỳ, 2007).

– Giá trị đặc biệt: Rất ít (là loài có giá trị về nuôi cảnh, 46.000 VNĐ/con).

– Mức độ quý hiếm và nguy cấp: là loài không có trong danh mục sách đỏ của IUCN và Việt Nam.

 – Loài bị giới hạn hoặc cấm mua bán: không có trong danh mục bị giới hạn hoặc cấm mua bán theo công ước CITES.

Mức độ dồi dào về nguồn cung: Rất cao (133% nhu cầu thị trường được nguồn cung đáp ứng), với khả năng cung ứng đạt 76% lượt nhu cầu của cửa hàng trong tuần, và lượng hàng bán ra chiếm 57% lượng hàng sẵn có trong tuần.

Địa bàn khai thác ở Việt Nam: từ vịnh Bắc bộ đến vịnh Thái Lan.

– Mùa vụ khai thác: từ tháng 3 đến tháng 12 hàng năm.

– Kích cỡ khai thác: cá khai thác thương mại có chiều dài tổng trung bình 9 cm, dao động từ 5 đến 14 cm.

– Mức độ hao hụt sau khai thác: Cao (65-78% hao hụt sau khai thác).

– Phân hạng quản lý nguồn lợi: Mức độ cần quản lý độ dồi dào: Rất thấp; mức độ cần quản lý loài quý hiếm, đặc hữu: Rất thấp.

– Phân hạng quản lý khai thác: Mức độ cần quản lý hao hụt sau khai thác: Cao.

– Tập tính sống: Sinh sống tầng cát hoặc bùn của vùng nước đầu vào nông, trong các nhánh san hô, hoặc trong bộ gai của các loài Nhím biển gai dài (Kuiter và Tonozuka, 2001; Seafdec, 2014).

– Tính ăn: Mồi ăn là động vật không xương sống nhỏ, động vật phù du nhóm giáp xác, cử động bắt mồi từ 6 – 10 lần trên 1 phút (EOL, 2014; Seafdec, 2014)

 Hình thức sinh sản: Đẻ trứng (Fishbase 2014)

Độ mặn: 34-39 ppt (Fishbase 2014)

– Nhiệt độ: 24-290C (EOL, 2014b)

– pH: 8.1 – 8.4 (Aquaticcommunity, 2014)

– dH: 8 – 12 (Liveaquaria, 2014)

Tỷ lệ hao hụt trong trữ dưỡng:Rất cao (80-87%)

– Độ khó trong trữ dưỡng:Rất cao (8,4/10 điểm)

– Tỷ lệ hao hụt do nhiễm bệnh:Thấp (38%)

– Yêu cầu bể trữ dưỡng:Thấp (38%)

e3cbT69L

- Thức ăn cho cá mới nở: Trứng nước tươi sống đông lạnh Đại Học Cần Thơ , Trứng Artemia

- Thức ăn cho cá hương – trưởng thành: Artemia tươi sống đông lạnh Đại Học Cần Thơ

- Thức ăn cho loại cá lớn: Tép trứng tươi sống đông lạnh Đại Học Cần Thơ

Share This Post