Cá Mào gà; Cái lá – Cockatoo waspfish

- Thức ăn cho cá mới nở: Trứng nước tươi sống đông lạnh Đại Học Cần Thơ , Trứng Artemia

- Thức ăn cho cá hương – trưởng thành: Artemia tươi sống đông lạnh Đại Học Cần Thơ

- Thức ăn cho loại cá lớn: Tép trứng tươi sống đông lạnh Đại Học Cần Thơ

FMI-088 Cockatoo waspfish, Ablabys taenianotus

– Phân loại: Cá có tên thông dụng là Mào gà; Cái lá và có tên khoa học là Ablabys taenianotus  (Cuvier, 1829), tên tiếng Anh là Cockatoo waspfish. Cá thuộc họ: Tetrarogidae, thuộc bộ: cá Mù làn Scorpaeniformes .

Màu sắc: Toàn thân màu cam nâu, các vây màu nhạt hơn so với thân.

-Mô tả:Hình thái: D.XVII,7-8; A.III,5-6; P1.11-12; P2.I,5.

Vây lưng bắt đầu từ ngay phía trên mắt, với 17 tia gai cứng giương cao như mào gà. Vây ngực lớn, vây đuôi hình lưỡi mác.

– Môi trường sống: Cần hệ sinh thái rạn, độ sâu tới 78 m (Kulbicki, Randall và Rivaton, 1994); Vùng nhiệt đới tọa độ 38°N – 31°S, 90°E – 179°E (Fishbase, 2014); Thích sống khu vực nông với đống đổ nát và cỏ dại

– Tính đặc hữu và phân bố: Không là loài đặc hữu, cá phân bố ở vùng biển nhiệt đới và ôn đới của một số vùng phía Đông Ấn Độ và Tây Thái Bình Dương, từ bờ biển trung tâm của Tây Úc về phía nam tới bờ biển miền trung bang New South Wales (Fishbase, 2004). Phân bố ở Việt Nam: biển đông (Nguyễn Khắc Hường, Trương Sỹ Kỳ, 2007).

– Giá trị đặc biệt: Rất ít (là loài có giá trị về nuôi cảnh, 48.000 VNĐ/con).

– Mức độ quý hiếm và nguy cấp: Không có trong danh mục sách đỏ của IUCN và của Việt Nam.

 – Loài bị giới hạn hoặc cấm mua bán: Không có trong danh mục bị giới hạn hoặc cấm mua bán theo công ước CITES.

Mức độ dồi dào về nguồn cung: Rất cao (285% nhu cầu thị trường được nguồn cung đáp ứng), với khả năng cung ứng đạt 97% lượt nhu cầu của cửa hàng trong tuần, và lượng hàng bán ra chiếm 34% lượng hàng sẵn có trong tuần.

Địa bàn khai thác ở Việt Nam: Nha Trang, Trường Sa, Phú Quý, Phú Quốc.

– Mùa vụ khai thác: từ tháng 3 đến tháng 11 hàng năm.

– Kích cỡ khai thác: cá khai thác thươ ng mại có chiều dài tổng trung bình 8 cm, dao động từ 5 đến 12 cm.

– Mức độ hao hụt sau khai thác: Rất thấp (8-12% hao hụt sau khai thác)

– Phân hạng quản lý nguồn lợi: Mức độ cần quản lý độ dồi dào: Rất thấp; mức độ cần quản lý loài quý hiếm, đặc hữu: Rất thấp.

– Phân hạng quản lý khai thác: Mức độ cần quản lý hao hụt sau khai thác: Rất thấp.

– Tập tính sống: Thường sống đơn lẻ hay theo cặp (Fishbase, 2014)

– Tính ăn: cá, cua, giun nhiều tơ giun, tôm, sứa (Wikipedia, 2014), ăn các loài nhuyễn thể, tôm nhỏ,động vật phu du, ăn đêm (Reeflex, 2014)

 Hình thức sinh sản:

Độ mặn: 35 ppt (EOL, 2014)

– Nhiệt độ: 22-270C (EOL, 2014); 22-260C (Livingartaquariums, 2014)

– pH: 8,1-8,4 (Reeflex, 2014); (Livingartaquariums, 2014)

– dH: 8-12 (Livingartaquariums, 2014)

Tỷ lệ hao hụt trong trữ dưỡng:Rất thấp (8-16%)

– Độ khó trong trữ dưỡng:Rất thấp (1,2/10 điểm)

– Tỷ lệ hao hụt do nhiễm bệnh:Rất thấp (5%)

– Yêu cầu bể trữ dưỡng:Bể nhỏ (144 L, dài 0,8m), bố trí san hô, thực vật thủy sinh.

COCKATOO WASP FISH

- Thức ăn cho cá mới nở: Trứng nước tươi sống đông lạnh Đại Học Cần Thơ , Trứng Artemia

- Thức ăn cho cá hương – trưởng thành: Artemia tươi sống đông lạnh Đại Học Cần Thơ

- Thức ăn cho loại cá lớn: Tép trứng tươi sống đông lạnh Đại Học Cần Thơ

Share This Post