Cá Mó cọp – Barred thicklip

- Thức ăn cho cá mới nở: Trứng nước tươi sống đông lạnh Đại Học Cần Thơ , Trứng Artemia

- Thức ăn cho cá hương – trưởng thành: Artemia tươi sống đông lạnh Đại Học Cần Thơ

- Thức ăn cho loại cá lớn: Tép trứng tươi sống đông lạnh Đại Học Cần Thơ

75124896240033lrg_Hemigymnus_fasciatus

– Phân loại: Cá có tên thông dụng là Mó cọp; Bàng chài 5 sọc ngang và có tên khoa học là Hemigymnusfasciatus (Bloch, 1792), tên tiếng Anh là Barred thicklip. Cá thuộc họ cá Bàng chài Labridae, thuộc bộ cá Vược Perciformes.Kiểu hình: Thân đen, 6 sọc trắng mãnh (cá con); đầu xanh lá mạ, thân 4 sọc trắng lớn (cá lớn).

Kiểu hình:Thân đen, 6 sọc trắng mãnh (cá con); đầu xanh lá mạ, thân 4 sọc trắng lớn (cá lớn)

Màu sắc: Giai đoạn còn nhỏ (dưới 7 cm TL) thân màu xám đen với khoảng 6 sọc đứng mãnh màu trắng. Khi cá trưởng thành phần đầu trước vây ngực có màu xanh lá mạ đến vàng chanh với các hoa văn màu hồng viền xanh dương phân bố rải rác; thân nâu đen với 4 sọc đứng lớn màu trắng; vây bụng vàng, vây đuôi đen viền vàng.

-Mô tả:Hình thái: D.IX, 11; A.III,11; P.14; V.I,5; Ll.26-30.Chiều dài tổng gấp 2,6 lần cao thân; 2,6-2,8 lần dài đầu. Miệng nhỏ nằm ngang, răng hàm 1 hàng. Phân loại bằng phân bố màu sắc.

– Môi trường sống: sống ở biển; ở rạn san hô; Mức độ sâu 1 – 25 m (Allen và ctv, 2012). Tìm thấy chủ yếu trên các rạn san hô và bãi đá ngầm ít nhất là 20 m chiều sâu. (Fishbase,2014) );Loài này sinh sống khu vực của các rạn san hô, đá dăm cát và các khu vực có mái che (Lieske và Myers 1994). Loài này được tìm thấy ở độ sâu từ 1-20 m (Lieske và Myers 1994) (eol, 2014);sống ở rạn san hô (Fishdb.sinica,2014)

– Tính đặc hữu và phân bố: Không là loài đặc hữu, cá phân bố ở Ấn Độ-Tây Thái Bình Dương, từ Biển Đỏ, khắp Đông Nam Á, phía bắc Nhật Bản, Nam Úc và phía đông tới quần đảo Ducie (Fishbase, 2004). Phân bố ở Việt Nam: vùng biển bắc, nam và trung bộ (Nguyễn Văn Lục và ctv., 2007).

– Giá trị đặc biệt: Rất ít (có giá trị về nuôi cảnh, 29.000 VNĐ/con).

– Mức độ quý hiếm và nguy cấp: là loài ở mức độ ít quan tâm (Least concern), thuộc bậc ít nguy cấp (Lower risk, LR) trong danh mục sách đỏ của IUCN và Việt Nam.

 – Loài bị giới hạn hoặc cấm mua bán:Không có trong danh mục bị giới hạn hoặc cấm mua bán theo công ước CITES.

Mức độ dồi dào về nguồn cung: Rất cao (252% nhu cầu thị trường được nguồn cung đáp ứng), với khả năng cung ứng đạt 78% lượt nhu cầu của cửa hàng trong tuần, và lượng hàng bán ra chiếm 31% lượng hàng sẵn có trong tuần.

Địa bàn khai thác ở Việt Nam: Nha Trang, Trường Sa, Phú Quý, Phú Quốc.

– Mùa vụ khai thác: từ tháng 3 đến tháng 11 hàng năm.

– Kích cỡ khai thác: cá khai thác thương mại có chiều dài tổng trung bình 17 cm, dao động từ 9 đến 35 cm.

– Mức độ hao hụt sau khai thác: Rất thấp (10-12% hao hụt sau khai thác).

– Phân hạng quản lý nguồn lợi: Mức độ cần quản lý độ dồi dào nguồn cung: Rất thấp; mức độ cần quản lý loài quý hiếm, đặc hữu: Thấp.

– Phân hạng quản lý khai thác: Mức độ cần quản lý hao hụt sau khai thác: Rất thấp.

– Tập tính sống: Con trưởng thành bơi tự do bên ngoài các rạn san hô, xuất hiện đơn lẻ hoặc quy tụ thành nhóm liên kết lỏng lẻo. Con non thường ẩn náu trong các rạn san hô ven bờ (Kuiter, R.H. and ctv, 2001), (fishbase, 2014), (Marinefishdirect, 2014).

– Tính ăn: Ăn chủ yếu là động vật giáp xác nhỏ, động vật thân mềm và động vật da gai (Westneat, 2001; Fishbase, 2014).

– Hình thức sinh sản: Đẻ trứng diễn ra trong các nhóm nhỏ trong đường chuyền rạn san hô (Colin Bell 1991; EOL, 2014).

Độ mặn: 32.279 – 35.381ppt (EOL, 2014).

– Nhiệt độ: 25.198 – 29.336°C (EOL, 2014).

– pH: 8.1 – 8.3 (Saltwater.aqua-fish, 2014).

– dH: 8 -12 (Liveaquaria, 2014).

Tỷ lệ hao hụt trong trữ dưỡng:Rất thấp (13-17%)

– Độ khó trong trữ dưỡng:Rất thấp (1,5/10 điểm)

– Tỷ lệ hao hụt do nhiễm bệnh:Rất thấp (8%)

– Yêu cầu bể trữ dưỡng:Bể lớn (500 L, dài 2m), bố trí cát, san hô

0_barred-thicklip-wrasse-hemigymnus-sexfasciatus IMG_0117

- Thức ăn cho cá mới nở: Trứng nước tươi sống đông lạnh Đại Học Cần Thơ , Trứng Artemia

- Thức ăn cho cá hương – trưởng thành: Artemia tươi sống đông lạnh Đại Học Cần Thơ

- Thức ăn cho loại cá lớn: Tép trứng tươi sống đông lạnh Đại Học Cần Thơ

Share This Post