Cá Mú đỏ; Mú chấm đỏ – Coral hind; Coral cod; Coral grouper

- Thức ăn cho cá mới nở: Trứng nước tươi sống đông lạnh Đại Học Cần Thơ , Trứng Artemia

- Thức ăn cho cá hương – trưởng thành: Artemia tươi sống đông lạnh Đại Học Cần Thơ

- Thức ăn cho loại cá lớn: Tép trứng tươi sống đông lạnh Đại Học Cần Thơ

ThumbPicture.ashx

– Phân loại: Cá có tên thông dụng là Mú đỏ; Mú chấm đỏ và có tên khoa học là Cephalopholis miniata (Forsskål, 1775), tên tiếng Anh là Coral hind; Coral cod; Coral grouper. Cá thuộc họ: cá Mú Serranidae, thuộc bộ: cá Vược Perciformes.Kiểu hình: Thân màu vàng (cá con); thân đỏ cam (cá lớn).

Kiểu hình:Thân màu vàng (cá con); thân đỏ cam (cá lớn)

Màu sắc: Thân màu đỏ cam tới đỏ nâu, toàn thân phủ rất nhiều các đốm nhỏ màu xanh dương sáng. Cá con thân màu vàng với các đốm xanh dương rải rác.

-Mô tả: Hình thái: D.IX,14-16; A.III,8-9; P.17-18. Trước mõm cho đến mũi không phủ vảy. Đầu to, thuôn cân đối, miệng lớn. Cuống đuôi lớn, vây đuôi tròn đều. Chiều dài vây ngực bằng hoặc lớn hơn chiều dài từ sau ổ mắt đến nắp mang.

– Môi trường sống: Cần hệ sinh thái rạn, không di cư, độ sâu 2-150 m (Lieske và Myers, 1994); vùng nhiệt đới 35°N – 34°S, 31°E – 158°W (Heemstra và Randall, 1993); Thích vùng nước sạch của san hô (Fischer và ctv, 1990)

– Tính đặc hữu và phân bố: Không là loài đặc hữu, cá phân bố ở vùng biển nhiệt đới của Ấn Độ-Tây và Trung Thái Bình Dương, từ bờ biển Úc, xung quanh phía bắc Úc xuống bờ biển phía đông tới miền bắc New South Wales (Fishbase, 2004). Phân bố ở Việt Nam: biển đông (Nguyễn Khắc Hường, Trương Sỹ Kỳ, 2007).

– Giá trị đặc biệt: Ít (có giá trị về nuôi cảnh, 81.000 VNĐ/con).

– Mức độ quý hiếm và nguy cấp: : là loài ở mức độ ít quan tâm (Least concern), thuộc bậc ít nguy cấp (Lower risk, LR) trong danh mục sách đỏ của IUCN và Việt Nam.

 – Loài bị giới hạn hoặc cấm mua bán: Không có trong danh mục bị giới hạn hoặc cấm mua bán theo công ước CITES.

Mức độ dồi dào về nguồn cung: Rất cao (178% nhu cầu thị trường được nguồn cung đáp ứng), với khả năng cung ứng đạt 82% lượt nhu cầu của cửa hàng trong tuần, và lượng hàng bán ra chiếm 46% lượng hàng sẵn có trong tuần.

Địa bàn khai thác ở Việt Nam: Nha Trang, Trường Sa, Phú Quý, Phú Quốc.

– Mùa vụ khai thác: từ tháng 3 đến tháng 11 hàng năm.

– Kích cỡ khai thác: cá khai thác thương mại có chiều dài tổng trung bình 22 cm, dao động từ 15 đến 36 cm.

– Mức độ hao hụt sau khai thác: Rất thấp (10-15% hao hụt sau khai thác)

– Phân hạng quản lý nguồn lợi: Mức độ cần quản lý độ dồi dào: Rất thấp; mức độ cần quản lý loài quý hiếm, đặc hữu: Thấp.

– Phân hạng quản lý khai thác: Mức độ cần quản lý hao hụt sau khai thác: Rất thấp.

– Tập tính sống: Không di cư (Fishbase, 2014); thay đổi màu sắc theo môi trường (Animaldiversity, 2014)

– Tính ăn: ăn thịt cá nhỏ, tôm nhỏ, mực, nghêu (Animaldiversity, 2014); ăn cá và giáp xác (Fishbase, 2014)

– Hình thức sinh sản: Đẻ trứng (Peteducation, 2014)

Độ mặn: 32 – 35 ppt (EOL, 2014)

– Nhiệt độ: 22 – 28 OC (Reeflex, 2014) 25 – 29 OC (EOL, 2014); 26 OC (Peteducation, 2014); 22-27 OC (Aquariumdomain, 2014)

– pH: 8-8.5 (Theaquariumwiki, 2014); 8,1-8,4 (Peteducation, 2014)

– dH: 8-12 (Aquariumdomain, 2014)

Tỷ lệ hao hụt trong trữ dưỡng: Thấp (21-29%)

– Độ khó trong trữ dưỡng: Thấp (2,5/10 điểm)

– Tỷ lệ hao hụt do nhiễm bệnh: Rất thấp (13%)

– Yêu cầu bể trữ dưỡng: Bể lớn (500 L, dài 2,0m), bố trí san hô, cát.

www.richard-seaman.com Cephalopholis20miniata20Coral20grou_zps7007d8cd

- Thức ăn cho cá mới nở: Trứng nước tươi sống đông lạnh Đại Học Cần Thơ , Trứng Artemia

- Thức ăn cho cá hương – trưởng thành: Artemia tươi sống đông lạnh Đại Học Cần Thơ

- Thức ăn cho loại cá lớn: Tép trứng tươi sống đông lạnh Đại Học Cần Thơ

Share This Post