Cá Thia đen đuôi trắng – Paletail chromis

- Thức ăn cho cá mới nở: Trứng nước tươi sống đông lạnh Đại Học Cần Thơ , Trứng Artemia

- Thức ăn cho cá hương – trưởng thành: Artemia tươi sống đông lạnh Đại Học Cần Thơ

- Thức ăn cho loại cá lớn: Tép trứng tươi sống đông lạnh Đại Học Cần Thơ

MINOLTA DIGITAL CAMERA

 

– Phân loại: Cá có tên thông dụng là Thia đen đuôi trắng; Rô biển tím và có tên khoa học là Chromis xanthura (Bleeker, 1854), tên tiếng Anh là Paletail chromis.Cá thuộc họ: cá Khoang cổ Pomacentridae, thuộc bộ: cá Vược Perciformes.Kiểu hình: Thân xám xanh, đuôi vàng (cá con); thân xám đen, đuôi trắng (cá lớn).

Kiểu hình:Thân xám xanh, đuôi vàng (cá con); thân xám đen, đuôi trắng (cá lớn)

Màu sắc: Giai đoạn còn nhỏ toàn thân màu xám xanh, vây đuôi màu vàng đến cam; vây bụng, vây lưng mềm và vây hậu môn mềm có màu vàng nhạt. Ở giai đoạn trưởng thành cơ thể cá màu xám đen đến đen, màu trắng phủ hết vây đuôi và lan quá cuống đuôi, phủ lên một phần vây lưng mềm và vây bụng mềm; vây lưng cứng, vây hậu môn cứng và vây bụng màu đen, vây ngực trong suốt không màu.

-Mô tả: Hình thái: D.XII,10-11; A.II,10; P.18-19; V.I,5, Ll.25-27.Chiều dài chuẩn gấp 1,9-2,1 lần cao thân, gấp 3-3,4 lần chiều dài đầu. Thân bầu dục, dẹp bên, vảy lược lớn bắt đầu từ giữa lỗ mũi, có 20-23 hàng vảy trước vây lưng; miệng xiên, đường bên đứt quãng. Vây bụng nhọn, bằng phần đầu sau mắt cộng với mắt. Phân loại bằng phân bố màu sắc.

– Môi trường sống: Cần hệ sinh thái rạn (Fishbase, 2014); Độ sâu: 3-40m (Allen, 1991); vùng nhiệt đới tọa độ 35°N – 25°S (Fishbase, 2014); Sống ở nhánh san hô và các rạn san hô mềm, (Fishdb, 2014).

– Tính đặc hữu và phân bố:Không là loài đặc hữu, cá phân bố ở Ấn Độ-Tây Thái Bình Dương, phía bắc đến phía nam Nhật Bản, phía nam đến Tây Úc, Queensland (Úc) (Fishbase, 2004). Phân bố ở Việt Nam: vùng biển trung bộ (Đỗ Thị Như Nhung, 2007).

– Giá trị đặc biệt: Rất ít (có giá trị về nuôi cảnh, 25.000 VNĐ/con).

– Mức độ quý hiếm và nguy cấp:Không có trong danh mục sách đỏ của IUCN và Việt Nam.

 – Loài bị giới hạn hoặc cấm mua bán:Không có trong danh mục bị giới hạn hoặc cấm mua bán theo công ước CITES.

Mức độ dồi dào về nguồn cung: Rất cao (140% nhu cầu thị trường được nguồn cung đáp ứng), với khả năng cung ứng đạt 88% lượt nhu cầu của cửa hàng trong tuần, và lượng hàng bán ra chiếm 63% lượng hàng sẵn có trong tuần.

Địa bàn khai thác ở Việt Nam: Nha Trang, Trường Sa, Phú Quý.

– Mùa vụ khai thác: từ tháng 3 đến tháng 11 hàng năm.

– Kích cỡ khai thác: cá khai thác thương mại có chiều dài tổng trung bình 5 cm, dao động từ 2 đến 9 cm.

– Mức độ hao hụt sau khai thác: Rất thấp (12-16% hao hụt sau khai thác).

– Phân hạng quản lý nguồn lợi: Mức độ cần quản lý độ dồi dào nguồn cung: Rất thấp; mức độ cần quản lý loài quý hiếm, đặc hữu: Rất thấp.

– Phân hạng quản lý khai thác: Mức độ cần quản lý hao hụt sau khai thác: Rất thấp.

– Tập tính sống: Di cư, sống thành đàn lớn (Fishbase, 2014).

– Tính ăn: Ăn phiêu sinh thực vật (Fishbase, 2014), (EOL, 2014).

– Hình thức sinh sản: Đẻ trứng (Breder và Rosen, 1966)

Độ mặn:34-35 ppt (EOL, 2014).

– Nhiệt độ: 25 -29oC (EOL, 2014).

– pH: 8,1-8,4 (Liveaquaria, 2014).

– dH: 8 – 12 (Liveaquaria, 2014).

Tỷ lệ hao hụt trong trữ dưỡng: Rất thấp (7-14%)

– Độ khó trong trữ dưỡng: Rất thấp (1,1/10 điểm)

– Tỷ lệ hao hụt do nhiễm bệnh: Rất thấp (4%)

– Yêu cầu bể trữ dưỡng: Bể nhỏ (144 L, dài 0,8m), bố trí cát, thủy sinh thực vật

OLYMPUS DIGITAL CAMERA

- Thức ăn cho cá mới nở: Trứng nước tươi sống đông lạnh Đại Học Cần Thơ , Trứng Artemia

- Thức ăn cho cá hương – trưởng thành: Artemia tươi sống đông lạnh Đại Học Cần Thơ

- Thức ăn cho loại cá lớn: Tép trứng tươi sống đông lạnh Đại Học Cần Thơ

Share This Post