Cá Thia ngựa vằn đuôi trắng – Zebra humbug

- Thức ăn cho cá mới nở: Trứng nước tươi sống đông lạnh Đại Học Cần Thơ , Trứng Artemia

- Thức ăn cho cá hương – trưởng thành: Artemia tươi sống đông lạnh Đại Học Cần Thơ

- Thức ăn cho loại cá lớn: Tép trứng tươi sống đông lạnh Đại Học Cần Thơ

Humbug Damsel

 

– Phân loại: Cá có tên thông dụng là Thia ngựa vằn đuôi trắng; Thia vành ngựa và có tên khoa học là Dascyllus aruanus (Linnaeus, 1758),tên tiếng Anh Zebra humbug.Cá thuộc họ: cá Khoang cổ Pomacentridae, thuộc bộ: cá Vược Perciformes.

Màu sắc: Cá con và cá trưởng thành toàn thân đều có màu trắng đến trắng xám, với với 3 sọc đứng rộng màu đen: sọc 1 từ trước vây lưng cứng qua mắt tới cằm; sọc 2 từ giữa vây lưng cứng xiên tới gốc vây ngực rồi thẳng tới gốc vây bụng; sọc 3 từ vây lưng mềm tới vây hậu môn. Phần mõm trắng; gốc vây ngực và vây bụng màu đen; vây lưng cứng viền đen; vây đuôi và phần sau vây lưng mềm trắng.

-Mô tả: Hình thái: D.XII,11-13; A.II,11-13; P.17-19; V.I,5, Ll.24-26.Chiều dài chuẩn gấp 1,6-1,8 lần cao thân, gấp 2,7-3,2 lần chiều dài đầu. Thân tròn, dẹp bên, vảy lược lớn bắt đầu từ mút mỏm, miệng xiên, đường bên đứt quãng. Vây bụng nhọn, ngắn hơn vây ngực. Phân loại bằng phân bố màu sắc.

– Môi trường sống: Cần hệ sinh thái rạn (Fishbase, 2014); Độ sâu: 0-20m (Lieske và Myers, 1994.); vùng nhiệt đới tọa độ 38°N – 35°S, 19°E – 124°W (Fishbase, 2014) ; Sống ở các đầm nước cạn và rạn san hô (Fishbase, 2014).

– Tính đặc hữu và phân bố:Không là loài đặc hữu, cá phân bố ở Ấn Độ-Tây Thái Bình Dương, Biển Đỏ và Đông Phi đến phía bắc và nam Nhật Bản, phía nam tới Sydney, Úc (Fishbase, 2004). Phân bố ở Việt Nam: vùng biển bắc, nam và trung bộ (Đỗ Thị Như Nhung, 2007).

– Giá trị đặc biệt: Rất ít (có giá trị về nuôi cảnh, 29.000 VNĐ/con).

– Mức độ quý hiếm và nguy cấp:Không có trong danh mục sách đỏ của IUCN và Việt Nam.

 – Loài bị giới hạn hoặc cấm mua bán:Không có trong danh mục bị giới hạn hoặc cấm mua bán theo công ước CITES.

Mức độ dồi dào về nguồn cung: Rất cao (163% nhu cầu thị trường được nguồn cung đáp ứng), với khả năng cung ứng đạt 83% lượt nhu cầu của cửa hàng trong tuần, và lượng hàng bán ra chiếm 51% lượng hàng sẵn có trong tuần.

Địa bàn khai thác ở Việt Nam: Nha Trang, Trường Sa, Phú Quý.

– Mùa vụ khai thác: từ tháng 3 đến tháng 11 hàng năm.

– Kích cỡ khai thác: cá khai thác thương mại có chiều dài tổng trung bình 4 cm, dao động từ 2 đến 8 cm.

– Mức độ hao hụt sau khai thác: Rất thấp (10-15% hao hụt sau khai thác).

– Phân hạng quản lý nguồn lợi: Mức độ cần quản lý độ dồi dào nguồn cung: Rất thấp; mức độ cần quản lý loài quý hiếm, đặc hữu: Rất thấp.

– Phân hạng quản lý khai thác: Mức độ cần quản lý hao hụt sau khai thác: Rất thấp.

– Tập tính sống: Sống thành nhóm nhỏ hoặc đàn lớn (Seafecenter, 2014); không di cư (Fishbase, 2014);  Làm tổ ở gốc san hô, thường cùng với cá thia ngựa vằn đuôi đen Dascyllus melanurus (Fishbase, 2014).

– Tính ăn: Động vật phù du, động vật đáy không xương sống, trứng cá và tảo (Fishbase, 2014); ấu trùng ăn sinh vật phù du (Cornic, 1987.)

– Hình thức sinh sản: Đẻ trứng (Breder và Rosen, 1966).

Độ mặn:32-36 ppt (EOL, 2014).

– Nhiệt độ: 22-29 oC (EOL, 2014).

– pH: 8,1-8,4 (Liveaquaria, 2014).

– dH: 8-12 (Liveaquaria, 2014).

Tỷ lệ hao hụt trong trữ dưỡng: Rất thấp (12-18%)

– Độ khó trong trữ dưỡng: Rất thấp (1,5/10 điểm)

– Tỷ lệ hao hụt do nhiễm bệnh: Rất thấp (7%)

– Yêu cầu bể trữ dưỡng: Bể nhỏ (144 L, dài 0,8m), bố trí cát, thủy sinh thực vật

p27 White tail humbug damsel stock-footage-humbug-or-whitetail-dascyllus-darting-around-above-a-branching-coral-in-abu-nuhas-egypt

- Thức ăn cho cá mới nở: Trứng nước tươi sống đông lạnh Đại Học Cần Thơ , Trứng Artemia

- Thức ăn cho cá hương – trưởng thành: Artemia tươi sống đông lạnh Đại Học Cần Thơ

- Thức ăn cho loại cá lớn: Tép trứng tươi sống đông lạnh Đại Học Cần Thơ

Share This Post